Tin chuyên ngành
Thứ 6, Ngày 01/11/2019, 11:00
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trung tâm văn hóa thể dục thể thao huyện Trảng Bàng
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
01/11/2019
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Văn hóa thể dục thể thao huyện Trảng Bàng (gồm Trung tâm văn hóa thể thao và Nhà thiếu nhi).

- Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Văn hóa thể dục  thể thao huyện Trảng Bàng (gồm Trung tâm văn hóa thể thao và Nhà thiếu nhi).

- Chủ đầu tư: Ban QLDA ĐTXD huyện Trảng Bàng.

- Cơ quan thẩm định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Trảng Bàng.

- Cơ quan phê duyệt: UBND huyện Trảng Bàng.

- Cơ quan cho ý kiến về quy hoạch: Sở Xây tỉnh Tây Ninh.

1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch.

          - Khu vực lập quy hoạch chi tiết 1/500 nằm trong ranh giới hành chính ấp Tân Lộc, xã Gia Lộc. huyện Trảng Bàng.

  • Ranh giới được xác định cụ thể như sau:
  • Phía Bắc giáp   : Khu dân cư và đường tránh Quốc lộ 22
  • Phía Nam giáp : Ruộng lúa
  • Phía Tây giáp  : Đường Quốc lộ 22
  • Phía Đông giáp          : Khu dân cư.

          - Phạm vi nghiên cứu mở rộng: trong tổng thể quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh đến năm 2035.

2. Tính chất và mục tiêu

2.1) Tính chất.

- Là khu sinh hoạt văn hóa thể thao giải trí đa năng, giới thiệu bản sắc văn hóa, truyền thống lịch sử hình thành và phát triển của huyện Trảng Bàng. Phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân nói chung và thanh thiếu nhi nói riêng.

2.2) Mục tiêu

- Nhằm cụ thể hóa chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Đáp ứng nhu cầu bức thiết sinh hoạt văn hóa thể thao vui chơi giải trí của người dân địa phương, công nhân trong các khu công nghiệp lân cận trên địa bàn huyện Trảng Bàng.

- Khai thác tiềm năng đất hiện có một cách hiệu quả, tạo diện mạo mới khang trang cho khu đất đầu tư nói riêng và huyện Trảng Bàng nói chung, phù hợp với định hướng phát triển không gian kiến trúc quy hoạch của huyện Trảng Bàng.

- Làm cơ sở pháp lý triển khai đầu tư xây dựng công trình khu trung tâm Văn hóa thể dục thể thao (gồm Trung tâm văn hóa thể thao và Nhà thiếu nhi).

3. Quy mô thiết kế:

- Quy mô diện tích: Tổng diện tích theo ranh quy hoạch: 6,77 ha.

- Quy mô người sử dụng: khoảng 4.000 – 5.000 người.

 3.1. Khu A: Đất khối trung tâm thể dục thể thao có diện tích 32.769 m2 bao gồm.

 Khu A1: Sân vận động:

+ Diện tích đất toàn khu dự kiến: 23.437 m2

+ Mật độ xây dựng:                     20-50%

+ Tầng cao:                                 1 - 3 tầng

+ Bao gồm các phân khu chức năng như sau: Sân bóng đá lớn đạt chuẩn FiFa; khu khán đài, phục vụ, đường tập chạy ngoài trời, khu điều hành sân vận động.

Khu A2: Nhà thi đấu đa năng:

+ Diện tích đất toàn khu dự kiến: 7.061 m2     

+ Mật độ xây dựng:                     20-50%

+ Tầng cao:                                 1 – 4 tầng

+Bao gồm các phân khu chức năng như sau: Sân thi đấu, khán đài, khu phục vụ khán giả, khu phục vụ vận động viên, huấn luận viên, nhà điều hành, dịch vụ, các phòng tập luyện (bóng bàn, thể dục dụng cụ, billards…); 01 Nhà tiếp đón điều hành, quầy sách báo tạp chí thông tin các sự kiện văn hóa thể thao, khu điều hành tổng hợp thể dục thể thao;

Khu A3, A4: Bao gồm thư viện, Trung tâm Văn hóa thể thao - Đài truyền thanh:

- Khối đế hội trường của trung tâm văn hóa thể thao – Đài truyền thanh có quy mô khoảng 350 chổ, liên kết khối thư viện và khối trung tâm văn hóa thể thao – Đài truyền thanh.

- Tổng diện tích dự kiến khu A3 và A4 là: 794 m2.

* Trong đó:

Khu A3: Thư viện

+ Diện tích đất dự kiến là:          268 m2       

+ Tầng cao: 1-3 tầng

+ Mật độ xây dựng : < 20 (mật độ trong toàn khu thể dục thể thao)

Khu A4: Trung tâm Văn hoá thể thao – Đài truyền thanh:

+ Diện tích đất: Phần còn lại      

+ Tầng cao: 1 – 3 tầng

+ Bao gồm các phân khu chức năng như sau: phòng Giám đốc,  phòng phó Giám đốc, phòng văn hoá - văn nghệ, phòng thể dục thể thao, phòng hành chính tổng hợp, phòng thu, phòng phát, phòng chương trình, phòng kỹ thuật, phòng máy tính, phòng đọc và trưng bày sách, kho chứa sách, phòng họp, kho trang thiết bị…

Khu A5:  Sân tennic:

+ Diện tích đất toàn khu dự kiến:         1.477 m2    

+ Tầng cao: 1 tầng

+ Số lượng: 02 sân

3.2. Khu B: Đất khối thiếu nhi có diện tích 10.423 m2 bao gồm: (theo quy mô đề án của tỉnh Đoàn kết hợp trụ sở Huyện đoàn).

Khu B1: Nhà văn hoá thiếu nhi – trụ sở Huyện đoàn:

- Diện tích đất toàn khu:   1.598 m2

- Tầng cao:                        1 - 4 tầng

- Mật độ xây dựng: 30%

   Bao gồm các phân khu chức năng như sau:

Khu B1.1: Nhà văn hoá thiếu nhi bao gồm các phòng chức năng như sau:

+ Khu vực phục vụ hoạt động hành chính và chuyên môn bao gồm:  Phòng giám đốc, phòng phó giám đốc, phòng nghiệp vụ, hành chánh tổng hợp, phòng truyền thống (tuyên truyền)…

+ Khu vực phục vụ hoạt động gồm: Phòng họp giao ban và sinh hoạt câu lạc bộ năng khiếu, hội trường phục vụ hoạt động biểu diễn, kho chứa thiết bị văn phòng, thiết bị điện, nước…: 

+ Khu năng khiếu thiếu niên, nhi đồng: Phòng giáo vụ, phòng dạy hát (thanh nhạc), phòng dạy múa, đàn, hội họa, dạy tin học và ngoại ngữ, phòng sinh hoạt và khu trò chơi trong nhà…

Khu B1.2:  Trụ sở Huyện đoàn: Gồm 1 phòng bí thư, 2 phòng phó bí thư,  phòng chuyên viên, phòng họp, hành lang, vệ sinh, khu phục vụ…

Khu B2: Sân bóng Mini

+ Diện tích đất toàn khu: 1.258 m2

+ Kích thước: 25mx42m – tiêu chuẩn 5 người theo tiêu chuẩn của Liên đoàn bóng đá thế giới FIFA.

* Khu B3: Hồ bơi Trẻ em

+ Diện tích đất toàn khu là 1.204 m2 , bao gồm hồ bơi và khu phục vụ thay đồ, nhà vệ sinh…

Khu B4: Sân khấu ngoài trời,  tập thể dục thể thao, biểu diễn đa chức năng  

 + Diện tích đất toàn khu là 1.404 m2 bao gồm:

+ Sân khấu ngoài trời.

+ Khu phục vụ giải trí thiếu niên và nhi đồng.

+ Sân tập nghi thức.

+ Sân cầu lông.

+ Sân tập võ thuật.

Khu B5: Sân đường nội bộ có diện tích đất toàn khu là 4.959 m2 bao gồm Sân vườn, đường nội bộ và cây cảnh …

3.3. Khu C: Bãi đỗ xe.

+ Diện tích đất toàn khu là 2.605 m2 bao gồm bãi xe ô tô và xe máy…

3.4. Khu D: Hệ thống cây xanh.

+ Diện tích đất toàn khu là 10.302 m2 bao gồm cây xanh cách ly và cây xanh cảnh quan trong khu quy hoạch

3.5. Khu E:  Đường giao thông.

+ Diện tích đất toàn khu là 11.570 m2

4. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc

- Bố trí khu trung tâm thể dục thể thao về hướng Bắc khu quy hoạch. Phía Nam là khu nhà văn hóa thiếu nhi và thư viện, chia cắt bởi trục giao thông kết nối từ đường QL 22 và đường tránh QL 22.

- Khu vực thể dục thể thao vận động mạnh cách ly hoàn toàn với khu thiếu nhi. Đảm bảo an toàn giao thông và không gian sinh hoạt cho khu thiếu nhi phía Nam.

- Khu cây xanh cách ly nằm ở xung quanh khuôn viên trung tâm thể dục thể thao, cây xanh cảnh quang bố trí dọc hai bên đường giao thông trong khu quy hoạch, vườn hoa bố trí ở khu thiếu nhi mang đến màu sắc tươi trẻ năng động.

- Khu thư viện bố trí khu vưc phía Nam xung quanh có cây xanh cách ly đảm bảo thông thoáng và yên tĩnh.

- Bố trí 2 cổng vào khu trung tâm thể dục thể thao nhằm giảm lưu lượng xe khi có tổ chức hoạt động thể dục thể thao cũng như thuận tiện phòng cháy, chữa cháy, ở mỗi cổng bố trí điểm giữ xe, đảm bảo phục vụ nhu cầu khi cần thiết.

- Hệ thống hạ tầng bố trí tiếp giáp QL 22, đảm bảo đấu nối hạ tầng thuận tiện nhất.

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

5.1 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

 a) Quy hoạch san nền:

- Khu vực quy hoạch tại ấp Tân Lộc, xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng có địa hình thấp trũng thường xuyên bị ngập do mưa.

+ Cao độ tự nhiên từ +5,9m đến +7,4m, cao độ hiện trạng đường QL 22 là +7,60m, cao độ hiện trạng đường tránh Xuyên Á là + 8,7m.

+ Hướng dốc chính chủ yếu từ phía đường QL22 - tránh Xuyên Á đổ dốc xuống phía Đông Nam về hướng đường QL22.

- Lựa chọn cao độ khống chế xây dựng:

+ Cao độ thiết kế từ +7,3 mét đến +8,3m.

+ Do cốt tự nhiên thấp hơn cốt khống chế xây dựng, nên giải pháp san nền có độ dốc phù hợp sẽ đảm bảo không bị tụ nước cục bộ. Toàn bộ mước mưa sẽ thoát về hướng đường QL22 theo cống qua đường thoát về rạch tự nhiên chảy ra rạch Trảng Bàng.

b) Thoát nước mưa: Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước mưa, nước mưa thoát theo địa hình tự nhiên chảy ra hướng đường QL22 theo cống qua đường thoát về rạch tự nhiên chảy ra rạch Trảng Bàng. Sử dụng cống thoát nước BTCT D600, D400 bố trí trên vĩa hè, ngang đường …. thu gom nước từ mặt đường thông qua hệ thống hố ga được bố trí dưới lòng đường sát mép bó vỉa.

5.2 Quy hoạch giao thông:

 - Giao thông đối ngoại:

+ Đường Quốc Lộ 22 (lộ giới 40m): tiếp giáp phía Tây khu vực quy hoạch, trục đường này về phía Đông Nam là hướng đi TP. Hồ Chí Minh và về phía Tây Bắc là hướng đi huyện Gò Dầu.

 + Đường Quốc lộ 22 – tránh Xuyên Á (lộ giới 66 m): tiếp giáp phía Bắc khu vực quy hoạch, trục đường nối huyện Trảng Bàng với huyện Dương Minh Châu và Tp. Tây Ninh.

- Giao thông đối nội:

+ Đường A (lộ giới 20m): Kết cấu mặt đường bê tông nhựa nóng, vĩa hè 2 bên 2x3m, lát gạch Terrazzo; bó vỉa đổ bê tông M.200; mặt đường 14m; đi qua khu vực quy hoạch được nối từ đường Quốc lộ 22 đến đường Quốc lộ 22 – tránh xuyên á. Đây là trục đường chính phân khu các khối công năng trong ranh giới khu vực quy hoạch.

5.3 Quy hoạch cấp nước:

a) Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch sử dụng 2 nguồn nước:

- Giai đoạn triển khai đầu tư xây dựng, nếu hệ thống cấp nước khu chưa được đầu tư xây dựng, thì nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch sử dụng nguồn nước ngầm từ các giếng khoan.

- Khi hệ thống cấp nước khu vực đã được xây dựng sẽ đấu nối vào điểm chờ đấu nối của khu vực quy hoạch (vị trí chờ đấu nối nằm tại ngã 3 đường Quốc lộ 22 với đường A).

- Mạng lưới đường ống cấp nước cho khu vực quy hoạch sử dụng ống PVC đường kính D100. Nguồn nước PCCC: Sử dụng chung nguồn nước với nguồn nước cấp cho sinh hoạt.

- Mạng lưới đường ống cấp nước chữa cháy được kết hợp với mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt.

b) Nhu cầu dùng nước:

- Nhu cầu cấp nước cho toàn khu quy hoạch: 70 m3/ngày đêm.

5.4 Quy hoạch cấp điện:

a) Phụ tải:

- Tổng công suất phụ tải toàn khu quy hoạch: 892KW

b) Nguồn và lưới điện:

- Nguồn điện trung thế cấp cho khu vực quy hoạch lấy từ hệ thống điện 22KV chạy dọc trên đường Quốc lộ 22 (vị trí đấu nối gần khu đất bãi đỗ xe).

- Xây dựng mới trạm biến áp TBA 22/0.4KV-1500KVA nằm trên đường Quốc lộ 22 gần khu đất bãi đỗ xe, đáp ứng nhu cầu dùng điện của khu vực quy hoạch.

- Từ các trạm biến áp xây dựng mới đường dây 0.4KV đi ngầm, luồn trong ống gân xoắn HDPE 130/100, dẫn đến các tủ điện bố trí dọc 2 bên vỉa hè của các tuyến đường trong khu vực quy hoạch. Đường dây 0.4kv sử dụng dây cáp CXV/DSTA-4x95.

- Hệ thống chiếu sáng đèn đường: lắp đặt 2 bên vỉa hè sử dụng bóng sodium 250w, gắn trên các trụ tròn bát giác liền cần 9m (trụ thép mạ kẽm); cáp điện chiếu sáng sử dụng đường dây cáp CXV/DSTA-4x16 đi ngầm, luồn trong ống gân xoắn HDPE 32/25, dọc theo 2 bên vỉa hè của các tuyến đường trong khu vực quy hoạch.

​6. Quy hoạch hệ thống cấp thông tin liên lạc:

Tín hiệu cáp quang được lấy từ đường dây thông tin khu vực trên đường Quốc lộ 22, vị trí chờ đấu nối nằm trên đường Quốc lộ 22 gần khu đất bãi đỗ xe (C2).

Từ vị trí đấu nối kéo đường dây cáp quang 8FO đến các tủ phối quang.

Từ các tủ phối quang, cấp cho từng thuê bao của các hạng mục công trình.

Đường dây cáp quang luồn trong ống gân xoắn HDPE 40/30.
​7. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước bẩn:

+ Tiêu chuẩn thải nước cho khu quy hoạch được tính toán bằng 80% lượng nước cấp sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt, công cộng và dịch vụ.

+ Tổng lưu lượng nước thải làm tròn của khu quy hoạch: Q=134,21 m³/ngđ. Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn nước loại A theo quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT.

+ Nước thải của khu quy hoạch được thiết kế theo phương án thoát nước riêng. Nước thải được xử lý bằng bể tự hoại tại mỗi hạng mục công trình xây dựng, sau đó gom về bể xử lý cục bộ tại từng khu chức năng rồi theo thoát ra tuyến cống chung khu vực.

b) Vệ sinh môi trường:

+ Với quy mô dân số sử dụng trung bình khoảng 1000 người. Lưu lượng rác thải hàng ngày trung bình khoảng 0,9kg/người, tương đương lượng rác khoảng 0,9 tấn/ngày.

+ Tổ chức thu gom rác vào các thùng chứa của từng khu vực chức năng, sau đó đưa đến bãi rác chung của huyện Trảng Bàng bằng xe thu gom chuyên dụng.

 8. Đánh giá tác động môi trường chiến lược

 - Theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.


Lượt người xem:  Views:   399
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Tin chuyên ngành