Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
Quy hoạch phát triển xã Phước ChỉXã Phước ChỉQuy hoạch phát triển xã Phước Chỉ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2019 và Kế hoạch phát triển năm 2020
6/23/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế, Văn hóa Xã hội, Quốc phòng An ninh năm 2019 và phương hướng nhiệm vụ năm 2020

PHẦN THỨ NHẤT

Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển

Kinh tế, Văn hóa Xã hội, Quốc phòng An ninh năm 2019


Căn cứ vào Nghị quyết của Đảng uỷ – HĐND xã Phước Chỉ về việc phát triển kinh tế – xã hội – An ninh quốc phòng năm 2019;

UBND xã Phước Chỉ căn cứ vào kế hoạch  đã đề ra và tổ chức thực hiện trong năm 2019 đạt kết quả như sau:

- Tổng các chỉ tiêu Nghị quyết HĐND xã giao là 20 chỉ tiêu.

- Kết quả ước thực hiện đạt và vượt là 20/20 chỉ tiêu, gồm: 4 chỉ tiêu kinh tế, 12 chỉ tiêu văn hóa, 4 chỉ tiêu quốc phòng an ninh (phụ lục kèm theo).

I. LĨNH VỰC KINH TẾ:

1. Công tác xây dựng nông thôn mới:

- Công tác tuyên truyền: Tổ chức tuyên truyền xây dựng nông thôn mới sâu rộng ra quần chúng nhân dân cùng với tuyên truyền lồng ghép được 95 cuộc có 1923 lượt người dự. Trạm truyền thanh xã phát thanh tuyên truyền xây dựng nông thôn mới được 52 giờ.

* Kết quả thực hiện  tiêu chí xây dựng nông thôn mới: trong năm 2019, tổ chức thực hiện đạt thêm 01 tiêu chí số 14, nâng tổng số tiêu chí đạt được là 15/19 tiêu chí (bao gồm các tiêu chí: 1. 3. 4. 7. 8. 9. 11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19 )

Đang tập trung thực hiện để hoàn chỉnh nhằm đạt 4 tiêu chí còn lại là:

+ Tiêu chí 2: Giao thông. Phối hợp cùng các ngành chức năng rà soát danh mục công trình và tiến hành khảo sát thiết kế xong (20 tuyến). Hiện nay đã được triển khai thi công theo lộ trình nguồn vốn phân bổ năm 2019 (05 tuyến), số còn lại sẽ được đầu tư vào năm 2020.

+ Tiêu chí 5: Trường học. Đã khởi công nâng cấp 2 điểm trường gồm: trường mẫu giáo Phước Chỉ và trường THCS Phước Chỉ đạt chuẩn NTM

+ Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

Đã đưa vào sử dụng 06 nhà văn hóa ấp, đang nâng cấp sửa chửa văn phòng ấp Phước Dân và Nâng cấp trung tâm VHTT-HT-CĐ, còn lại văn phòng Phước Hòa chưa khởi công. (khi thực hiện xong những công trình này sẽ đạt tiêu chí 6)

+ Tiêu chí 10: Thu Nhập đã có kế hoạch phối hợp cùng các ngành chức năng thực hiện đạt tiêu chí vào năm 2020

Ngoài ra, vận động mạnh thường quân xây tặng 03 cây cầu giao thông nông nông thôn ở ấp Phước Hội, Tràm Cát với tổng kinh phí 275 triệu đồng. Thực hiện công trình thắp sáng đường quê tuyến đường Lái Mai dài 1,2 km với kinh phí vận động 66 triệu đồng. Vận động nhân dân đào đắp nền hạ và rãi đá 0-4 đường tổ 4 ấp Lập với kinh phí 30 triệu đồng.

2. Sản xuất nông nghiệp:

a) Trồng trọt:

Tổng diện tích gieo trồng là 9414/9414 ha đạt 100% so kế hoạch. Trong đó: Tổng diện tích lúa là 9389/ 9379 ha đạt 100,11% so kế hoạch. Tổng diện tích hoa màu là 25/35 ha đạt 71,43% so kế hoạch.Giá trị tạo ra bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp là 73.520.000 đồng (Nghị quyết 70 – 75 triệu đồng).

b) Chăn nuôi – Thú y:

- Tình hình chăn nuôi gia súc giảm so cùng kỳ.Trên địa bàn xã đang xảy ra dịch tả lợn Châu Phi,BCĐ xã đã tiêu hủy tổng cộng 495con, trọng lượng 35.157 kg.Trong đó lợn thịt 374 con, trọng lượng 15.425 kg; lợn nái và lợn đực 121 con, trọng lượng 19.732 kg.Tổng đàn trâu, bò hiện có là 1.180 con giảm 38 con so cùng kỳ năm 2018. Tổng đàn vịt là 24.300con giảm2.200 con so cùng kỳ. Ban thú y xã tổ chức tiêm phòng đợt I, đợt II/2019: tiêm phòng lở mồm long móng, tụ huyết trùng trên đàn trâu bò được 975 con đạt 80,7%; tiêm phòng vacxin H5N1 trên đàn vịt đạt 50,6% ( số còn lại người dân tự mua thuốc về tiêm).

- Thực hiện dự án phát triển sản xuất  mua bò sinh sản cấp cho hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo gồm 16 hộ, tổng số tiền là 183 triệu  nguồn vốn từ chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững, đã tiến hành mua bò giao cho hộ nghèo hoàn thành trong tháng 12/2019.

3. Công tác phòng chống thiên tai:

- Trong năm 2019, tình hình mua bão xảy ra làm tốc mái 15 căn nhà,  UBND xã hỗ trợ 10 hộ bị thiệt hại năng với  số tiền 10.000.000 đ, còn lại 05 căn đến thăm hỏi, vận động gia đình khắc phục.

4. Công tác Địa chính: tiếp nhận và giải quyết được 429 hồ sơ, gồm:

+  Điều chỉnh diện tích, số thửa sang bản đồ lưới là 36 hồ sơ; tổng diện tích là 342.941,6 m2(trong đó đất nông nghiệp 335.341,6 m2,  đất thổ cư 7600 m2).

+ Chuyển QSDĐ 293 hồ sơ với tổng diện tích là 156,20 ha, (Đất nông nghiệp: 153,74ha, đất ở nông thôn: 2,46 ha), gồm chuyển nhượng QSD đất, tặng cho QSD đất, thừa kế QSD đất.

- Công tác xét đăng ký cấp mới quyền sử dụng đất:  Hội đồng xét đề nghị cấp mới quyền sử dụng đất tổ chức họp xét và đề nghị về trên cấp mới quyền sử dụng đất cho nhân dân 14 hồ sơ đủ điều kiện với diện tích là 7.852.2m2, trong đó đất nông nghiệp 6873,2m2, đất thổ cư 979 m2.

5. Tài chính:

- Thu thuế Nhà nước đến nay được 1.727.695.000 đ/ 1.679.000.000  đạt 102,90% so chỉ tiêu.

- Thu ngân sách Nhà nước 11.174.022.668 đ/ 9.287.000.000 đ đạt 120,32% so dự toán.

- Chi ngân sách Nhà nước lũy kế đến nay là 8. 149.300.549 đ/9.287.000.000 đ đạt 87,75% so chỉ tiêu huyện giao.Ước đến 31/12/2019 chi ngân sách là 100% dự toán.

6.Xây dựng cơ bản:

Các công trình do huyện làm chủ đầu tư gồm:

- Công trình đường giao thông:Đã bàn giao đưa vào sử dụng 03 tuyến gồm: đường tổ 4 ấp Phước Bình (tổng mức đầu tư 919 triệu đồng), Láng nhựa đường nhánh Phước Dân 1 (tổng mức đầu tư 1 tỷ đồng), Láng nhựa đường nhánh Phước Dân 2 (tổng mức đầu tư 806 triệu đồng); 02 tuyến đang thi công gồm: Nâng cấp sỏi đỏ đường đê bao Phước Hội 1 (đoạn cuối) tiến độ 80%, láng nhựa đường vào C54 tiến độ 50%.

- Nạo vét 7 tuyến kênh của các ấp do nhiều năm bị bồi lắng khối lượng 30%.

- Đã nghiệm thu Đưa vào sử dụng 6 văn phòng ấp gồm: Phước Hội, PhướcTrung, Phước Lập,Phước Bình, Phước Đông, Phước Hưng (sửa chữa). đang thi công nâng cấp văn phòng ấp Phước Dân và Trung tâm VH- TT và học tập cộng đồng của xã, tiến độ

- Nguồn vốn ngân sách xã làm chủ đầu: đã nghiệm thu đưa vào sử dụng các công trình: sửa chữa trụ sở làm việc Đảng ủy – HĐND – UBND xã kinh phí 230 triệu đồng; Duy tu sửa chữa các tuyến đường gồm: PC3 (50 triệu đồng); đê bao ấp Phước Lập (114.420.000đ), đê bao Phước Hội 1 (138.494.000 đ), đê bao Phước Đông (91.192.000đ). Đã khởi công công trình nhà chứa rác tạm thời tại khu nghĩa địa ấp Phước Hưng (250 triệu)

II/-LĨNH VỰC VĂN HOÁ – XÃ HỘI:                            

1. Giáo dục:

Các điểm trường tổ chức tổng kết năm học 2018 – 2019. Chất lượng học sinh cụ thể như sau:Bậc Mẫu giáo: 100% trẻ 5 tuổi được lên lớp Một (62/62 trẻ); Bậc tiểu học: Tổng số học sinh là 652 học sinh, Xét tuyển học sinh cuối cấp là 114/114 học sinh đạt 100%; Bậc THCS: Tổng số học sinh là 433 học sinh, Tỷ lệ học sinh bỏ học bậc THCS là 6/438 học sinh chiếm tỷ lệ 1,37% giảm 0,25% so năm học trước (NQ<2%).Xét tốt nghiệp THCS là 95/95 học sinh đạt 100%.

-Tổ chức lễ khai giảng năm học mới 2019 – 2020: tổng số học sinh là 1242 học sinh, trong đó:Bậc mẫu giáo: 163 học sinh; Bậc tiểu học:659 học sinh; Bậc THCS:420 học sinh. Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi ra lớp 1 là 117/117 em đạt 100%.

2. Y tế , Dân số:

Trạm Y tế xã đã khám và điều trị được 6262  lượt người, trong đó Khám BHYT 2915 lượt người, khám y học dân tộc 1166 lượt người, khám khác 1987 lượt ngươi, khám trẻ dưới 15 tuổi 194 lượt người.

- Tiêm chủng đầy đủ 8 loại vacxin cho trẻ em từ 0 đến dưới 1 tuổi được 108 trẻ đạt 100% NQ.

- Tiêm ngừa VAT cho phụ nữ có thai đủ 2 liều: 109 người.

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng là 72/759 trẻ chiếm 9,4% (NQ 13,3%).

Ngoài ra thực hiện chương trình tiêm chủng theo chiến dịch gồm: tiêm vacxin sởi – Rubella cho trẻ em đủ 12 tháng đến 50 tháng tuổi  được 420/436 trẻ đạt tỷ lệ 96,33%.

Vận động chị em phụ nữ thực hiện biện pháp tránh thai bằng biện pháp đình sản 02/02 ca đạt 100% kế hoạch, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,76% (NQ <1%)

3. Văn hoá thông tin – thể dục thể thao – truyền thanh:

- Trạm truyền thanh xã phát thanh được 1150 giờ, trong đó: tiếp âm đài trên là 900 giờ và phát thanh chương trình của địa phương là 250 giờ.Tuyên truyền Nghị quyết đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ra nhân dân.Kết hợp Đội  thông tin lưu động Tỉnh chiếu phim phục vụ 06 đêm  có hơn 870 lượt người xem.

- Tổ chức giải bóng chuyền mừng Đảng, mừng Xuân Kỷ Hợi năm 2019 có 4 đội tham dự.  Ngoài ra tham gia các giải thi đấu do huyện tổ chức như giải vô địch điền kinh, cầu lông, bóng đá, cờ tướng, bida.Tham gia hội thi tiếng hát song ca do huyện tổ chức, kết quả đạt 01 giải nhất và 01 giải ba.Câu lạc bộ đờn ca tài tử xã tham gia hội thi tuyên truyền xây dựng nông thôn mới do tỉnh tổ chức kế quả đạt giải nhất.Phát động ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân năm 2019 có khoản 1022 lượt cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang, học sinh và người dân trong xã tham gia.

- Thư viện xã phục vụ cho 215 lượt người đến đọc sách tại chỗ và thư viện Tỉnh luân chuyển 04 đợt với 400 đầu sách.Phối hợp các ngành chức năng tổ chức mở 18 lớp chuyên đề cho các đối tượng là đoàn viên thanh niên, phụ nữ, tổ dân cư tự quản và nhân dân trong xã với 646 người dự.

- Phong trào khu dân cư, ấp văn hóa:Qua khảo sát thực trạng khu dân cư, các ấp đăng ký các danh hiệu và kết quả đạt như sau : gia đình văn hóa 2375/2657 hộ đạt 89,38% (Nghị quyết 80%), 11 ấp đạt  danh hiệu ấp văn hóa, 01 khu dân cư  đạt khu dân cư tiên tiến, gương ông bà mẫu mực 446/522 người, gương con cháu thảo hiền 422/430 người, 01 cơ sở tín ngưỡng tôn giáo văn minh (Chùa Phước Thạnh), 01 cơ sở tín ngưỡng dân gian (Đình Phước Chỉ).

4. Thương binh xã hội:

- Trong năm 2019 giải quyết hồ sơ được 644 đơn xin việc, đạt 100% so kế hoạch đề ra. Phối hợp các ngành chức năng mở  02 lớp đào tạo nghề lao động nông thôn với 50 học viên tham gia.

              - Thực hiện tốt chính sách xã hội, công tác đền ơn đáp nghĩa; Đã xây mới 05 căn, sửa chửa 03 căn nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách với tổng kinh phí 595 triệu đồng đạt 233,3% NQ. Ngoài ra còn vận động xây tặng 13 căn, sửa chửa 02 căn nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo, hộ  khó khăn với tổng kinh phí  695 triệu đồng (NQ 6 căn). Kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo trung ương xuống còn 13 hộ tỷ lệ 0,48% (thoát 05 hộ so năm 2018), hộ cận nghèo còn 39 hộ, tỷ lệ 1,45% (thoát 10 hộ so năm 2018).Vận động các mạnh thường quân trong và ngoài địa phương tặng quà trong các dịp lễ, tết cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và đối tượng khác trên địa bàn xã được 1320 phần quà, 47 xe đạp, 35 suất học bổng, tổng trị giá thành tiền 576.400.000 đồng.

* Công tác vận động thu các loại quỹ:

- Vận động thu quỹ đền ơn đáp nghĩa đến nay 140.000.000 đ/20.000.000 đ đạt 700% so với chỉ tiêu.

- Quỹ vì người nghèo đến nay thu được 399.710.000 đ/110.000.000 đ đạt 308,83%.

- Vận động thu quỹ phòng chống thiên tai được: 35.445.000 đ đạt 100% so chỉ tiêu giao.

III/- LĨNH VỰC NỘI CHÍNH:

1. Tình hình an ninh chính trị - trật tự xã hội:

Tình hình biên giới cũng như nội địa ổn định, duy trì tốt mối quan hệ hữu nghị giữa các xã giáp biên.Hàng ngày có khoảng 30 - 40 người qua lại biên giới trao đổi, mua bán nông sản và thăm thân.

* Công tác tuần tra vũ trang:Công an xã phối hợp lực lượng xã đội, đội tuần tra nhân dân, tổ chức tuần tra được 256 cuộc 1.188 lượt đồng chí tham gia. Kết quả mời test nhanh nồng độ nước tiểu ma túy 40 đối tượng (dương tính 05  đ/t, âm tính 35 đ/t); triệt xóa 05 tụ điểm đánh bạc ăn tiền gồm 22 đối tượng; giải tán 41lượt tụ điểm đánh bạc nhỏ lẻ, 19 lượt tụ điểm đá gà và 29 lượt điểm thanh thiếu niên tụ tập đêm khuya.

* Công tác tuần tra giao thông: Công an tổ chức tuần tra giao thông được 24 cuộc có 136 lượt đồng chí tham gia, kết quả nhắc nhở 16 trường hợp điều khiển xe không đội mũ bảo hiểm, 12 trường hợp điều khiển xe chở số quá người quy định, 26 trường hợp buôn bán vi phạm lấn chiếm lòng, lề đường cho làm cam kết không tái phạm. Ngoài ra Công an xã kết hợp Đội CSGT Công an huyện Trảng Bàng tổ chức tuần tra 18 cuộc có 82 đ/c tham gia, phát hiện bắt lập biên bản 47 trường hợp điều khiển xe không đội mũ bảo hiểm.

* Tình hình tai nạn giao thông, va quẹt giao thông: Tai nạn giao thông xảy ra 01 vụ: kết quả 01 người chết Công an xã báo về  đội nghiệp vụ công an Huyện thụ lý. Tình hình va quẹt giao thông không xảy ra.

* Công tác chống lậu: Công an xã mật phục và phối hợp cùng Đội kinh tế Công an huyện Trảng bàng bắt giữ 04 vụ vận chuyển thuốc lá ngoại thu giữ tang vật gồm 23.350 gói thuốc lá ngoại các loại, 02 đối tượng 01 xe ô tô và 02 xe mô tô là phương tiện vận chuyển giao Công an huyện xử lý.

* Công tác khác:Công an xã ra quyết định xử phạt hành chính 23 đối tượng số tiền là 33.750.000 đồng nộp vào ngân hàng Viettin Bank chi nhánh Trảng Bàng.Công tác áp dụng Nghị định 111/2013/NĐ-CP: 02 đối tượng (sử dụng ma túy).

2. Quân sự:

- Đảm bảo duy trì nghiêm các chế độ trực. Tham gia hội thi sáng kiến, cải tiến, mô hình học cụ, đồ dùng huấn luyện năm 2019.Tổ chức huấn luyện cho dân quân năm thứ 2 trở lên tham gia bắn đạn thật tại Trường bắn Bộ chỉ huy quân sự tỉnh. Mở 01 lớp kiến thức quốc phòng – an ninh cho đối tượng 4 có 46 học viên tham dự.

- Tổ chức tổng kết công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và tham gia Công an nhân năm 2019 giao quân đạt chỉ tiêu 100% trên giao là 28/28 thanh niên, trong đó có 03 đảng viên. Được Chủ tịch UBND Tỉnh tặng cờ thi đua dẫn đầu phong trào tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ năm 2019.

- Hội đồng chính sách xã tổ chức họp xét hồ sơ cho các đối tượng được hưởng theo quyết định 49 được 99 hồ sơ, lập thủ tục đề nghị về trên xem xét.

-Triển khai thực hiện tốt các bước, quy trìnhcông tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ công an nhân dân năm 2020 theo đúng kế hoạch đề ra.

- Tổ chức thành công diễn tập chiến đấu phòng thủ xã Phước Chỉ năm 2019.

3.Tư pháp – Hộ tịch:                                                                      

* Tư pháp:

- Công tác tuyên truyền: Tuyên truyền trực tiếp được 120 cuộc có 1.690 lượt người dự, nội dung tuyên truyền Luật đất đai, Luật hộ tịch, tài liệu xây dựng nông thôn mới….

- Công tác hòa giải: Hội đồng hòa giải  xã tiếp nhận 08 đơn, đưa ra hòa giải 08 đơn (kết quả hòa giải thành 02 đơn, không thành 06 đơn). Tổ hòa giải các ấp tiếp nhận 20 đơn, đưa ra hòa giải 20 đơn, kết quả hòa giảithành 07 đơn, không thành 13 đơn.

- Công tác chứng thực: Chứng thực sao y bản chính 2520 trường hợp gồm 18.345 văn bản. Chứng thực liên quan đến bất động sản: 328 trường hợp gồm chuyển nhượng QSD đất, cho tặng QSD đất, phân chia di sản thừa kế, hợp đồng thế chấp ….. với tổng số tiền thu phí là 37.105.000 đồng.

* Hộ tịch:

- Giải quyết thủ tục theo Luật Hộ tịch được 988 trường hợp, trong đó đăng ký khai sinh 132 trường hợp, đăng ký lại khai sinh 195 trường hợp; kết hôn 84 đôi; khai tử 82 người; xác nhận tình trạng hôn nhân 178 trường hợp; cải chính, bổ sung hộ tịch 08 trường hợp; nhận cha mẹ con 00 trường hợp; trích lục hộ tịch 309 trường hợp.

IV. CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH - XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN:

1. Công tác cải cách hành chính:

- Thực hiện tốt Quy chế hoạt động của bộ phận "Một cửa" về thời gian làm việc và giải quyết hồ sơ cho công dân đúng theo quy định.

- Tại phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết được 441 hồ sơ, trong đó đã giải quyết được 397 hồ sơ, chưa đến hạn trả 04 hồ sơ

2. Công tác Xây dựng chính quyền:

- Tổ chức họp xét đánh giá cán bộ công chức năm 2018 và tổ chức Hội nghị cán bộ công chức năm 2019.

- Phối hợp HĐND xã tổ chức thành công kỳ họp HĐND xã lần thứ 6 khóa XI, nhiệm kỳ 2016 - 2021.

- Tổ chức thành công bầu cử trưởng ấp nhiệm kỳ 2019 - 2024

- Lập thủ tục đề nghị về trên nâng lương 03 Cán bộ, 04 công chức, nâng phụ cấp thâm niên 01 công chức và 1 Chỉ huy phó BQS xã theo quy định. Lập thủ tục đề nghị về trên chuyển công tác 01 công chức và tiếp nhận 01 công chức.

VI/- NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHUNG:

1. Kết quả đạt được:

- Lĩnh vực kinh tế:Công tác xây dựng nông thôn mới đạt 1 chỉ tiêu theo nghị quyết đề ra. Tổng diện tích gieo trồngtrong năm và giá trị tạo ra trên 01 ha đất nông nghiệp đạt 100% nghị quyết.

- Lĩnh vực văn hóa xã hội:Chất lượng học tập bậc tiểu học, THCS tăng so năm 2017 - 2918. Tỷ lệ học sinh bỏ học giảm 0,25% so cùng kỳ năm học trước.Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được quan tâm hơn, thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về y tế.Các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao được duy trì thường xuyên.Các đối tượng gia đình chính sách trẻ mồ côi, gia đình nghèo, ngày càng được quan tâm giúp đỡ về tinh thần và vật chất.

-  Lĩnh vực Nội chính: Tình hình an ninh chính trị - trật tự xã hội được ổn định và giữ vững (trật tự xã hội giảm so cùng kỳ). Công tác tuyển quân đạt  và vượt chỉ tiêu trên giao.

- Lĩnh vực xây dựng chính quyền:Tổ chức thành công bầu cử trưởng ấp nhiệm kỳ 2019 – 2024. Thực hiện tốt công tác nâng lương và chuyển xếp lương theo quy định cho cán bộ, công chức xã.

* Nguyên nhân đạt được:

- Được sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của Huyện uỷ - UBND huyện Trảng Bàng và sự giúp đỡ của các phòng, ban chuyên môn của Huyện.

- Sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ, giám sát của HĐND xã, sự phối hợp tích cực của MTTQ các ban, ngành, đoàn thể xã, ấp. Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân trong tổ chức thực hiện.Đặc biệt là UBND xã thường xuyên hội ý hàng tuần và có sự thống nhất cao trong chỉ đạo điều hành, đã kịp thời kiểm tra đôn đốc nhắc nhở các công việc thuộc lĩnh vực quản lý, điều hành của nhà nước.

2. Các mặt hạn chế:

- Trong sản xuất nông nghiệp năm 2019 tình hình thời tiết diễn biến phức tạp khó lường và dịch tả lợn châu phi xảy ra trên địa bàn làm ảnh hưởng thiệt hại rất lớn đối với người sản xuất và chăn nuôi.

- Việc thực hiện xây dựng nông thôn mới tuy có đạt theo chỉ tiêu nghị quyết đề ra (01 tiêu chí), tuy nhiên tiêu chí cụ thể mà nghị quyết đặt ra là tiêu chí số 10, kết quả đạt được là tiêu chí số 14 không khớp với NQ

- Tiến độ thực hiện hoàn thành các tiêu chí đăng ký xây dựng nông thôn mới còn chậm.

- Một vài dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia tiến độ giải ngân còn chậm.

- Tình hình an ninh trật tự tuy có ổn định nhưng vẫn còn xảy ra tình trạng đánh bạc, đá gà, buôn lậu ở một vài nơi, theo từng thời điểm nhất định trên địa bàn xã

- Trong sản xuất nông nghiệp: diện tích cây hoa màu xuống giống chưa đạt kế hoạch đề ra.

- Tỷ lệ tiêm phòng trên đàn gia súc, gia cầm đạt thấp.

- Xây dựng cơ bản: tiến độ  triển thực hiện các công trình xây dựng cơ bản còn  chậm.

* Nguyên nhân hạn chế:

- Trong sản xuất nông nghiệp: vụ Đông xuân năm 2019 do ảnh hưởng cơn bảo số 9 đã làm thiệt hại khoảng 1.200 ha lúa của người dân đến cuối năm ảnh hưởng bởi dịch tả lơn châu phi đến nay vẫn chưa có thuốc để phòng, trị làm ảnh hưởng rất lớn đối với người chăn nuôi, thiệt hại trên 35 tấn heo các loại.

- Tiêu chí số 10 về thu nhập không đạt theo nghị quyết do đại đa số người dân trên địa bàn sản xuất nông nghiệp, trong năm xảy ra thiên tai, dịch bệnh dẫn đến thu nhập của người dân bị kéo giảm.

- Trong 5 tiêu chí nông thôn mới còn lại đều là những tiêu chí cứng đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn từ ngân sách nhà nước, đồng thời còn lệ thuộc vào việc phân bổ nguồn vốn từ cấp trên và sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành mới có thể hoàn thành từng tiêu chí, dẫn đến tiến độ thực hiện chậm.

 - Tiến độ giải ngân còn chậm do đây là những dự án mới nên còn lúng trong khâu triển khai thực hiện, chờ ngành chức năng cấp trên hướng dẫn và thẩm định hồ sơ.

 - Do địa bàn xã rộng, địa hình phức tạp (chia ra cánh sông, cánh giồng và biên giới) các đối tượng lợi dụng địa hình để hoạt động. Mặt khác, ngành tham mưu chưa có kế hoạch triệt phá cụ thể nên dẫn đến xảy ra đánh bạc, buôn lậu ở một vài thời điểm nhất định.

Phần II

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - xã hội,

Quốc phòng An ninh năm 2020

 

I/ Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu thực hiện kế hoạch năm 2020.

1. Mục tiêu tổng quát:

- Tranh thủ các nguồn vốn để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng có trọng điểm đúng mục tiêu và có hiệu quả.

- Tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội, nâng cao chất lượng khám sức khỏe của nhân dân và bảo vệ môi trường.

- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, ổn định cho phát triển kinh tế xã hội.

- . Đẩy mạnh Cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước,

chống tham nhũng và chống lãng phí.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

2.1 Chỉ tiêu về kinh tế:

- Chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới: phấn đấu giữ vững các tiêu chí đã đạt được và thực hiện đạt  04 tiêu chí còn lại và được cấp trên công nhận xã đạt nông thôn mới vào cuối năm 2020.

- Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 68%, Tiểu thủ công nghiệp 15% và thương mại dịch vụ 17%.

- Tổng diện tích gieo trồng trong năm là 8545 ha. Giá trị tạo ra trên 01 ha đất từ 70.000.000 đ – 75.000.000 đồng/năm (phấn đấu 80 triệu đồng/năm)

- Thu ngân sách Nhà nước đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

2.2 Chỉ tiêu về văn hóa, xã hội:

- Trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 90% trở lên.

- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 9,4%

- Duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%.

- Tỷ lệ trẻ em đến tuổi  đủ điều kiện đến lớp một đạt 100%

- Tỷ lệ học sinh bỏ học bậc THCS dưới 2%

- Mở 02 lớp đào tạo nghề nông thôn với 50 học viên

- Xây mới và sửa chữa 03 căn nhà tình nghĩa; 06 căn nhà Đại đoàn kết

- Tỷ lệ hộ nghèo bình quân trong năm đạt dưới 1%.

- Giữ vững 11 ấp văn hóa, 01 KDC tiên tiến

- Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt từ 80% trở lên.

- Tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể dục thể thao từ 27% trở lên

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt từ 98% (trong đó nước sạch đạt 65%).

2.3 Chỉ tiêu về Quốc phòng an ninh:

- Thực hiện tốt công tác giữ vững  an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn xã.

- Hoạt động của ngành Công an cuối năm  đạt loại A.

- Hoạt động quân sự cuối năm  đạt đơn vị tiên tiến cấp tỉnh.

- Giao thanh niên trúng tuyển nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

II. Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu:

1.  Lĩnh vực kinh tế:

1.1. Xây dựng nông thôn mới:

- Tiếp tục duy trì giữ vững các tiêu chí đã đạt được. Phấn đấu thực hiện đạt 04 tiêu chí xây dựng nông thôn mới gồm: tiêu chí 2 (giao thông); tiêu chí 5 (trường học); tiêu chí số 6 (cơ sở vật chất văn hóa); tiêu chí 10 (thu nhập).được công nhận xã đạt nông thôn mới vào cuối năm 2020.

- Vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có gí trị cao nhằm tăng thu nhập cho người dân.

- Tăng cường giới thiệu việc làm cho người dân vào làm các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh nhằm tạo thu nhập cao hơn.

1.2. Sản xuất nông nghiệp:

a. Trồng trọt

Phát huy tiềm năng về lợi thế nông nghiệp, tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi có giá trị chất lượng cao, nhằm nâng cao mức thu nhập của nhân dân. Phấn  đấu năm 2020 giá trị tạo ra trên 1 ha đạt từ 70.000.000 – 75.000.000 đ, lợi nhuận từ 45 – 50%.

Về cơ cấu kinh tế Nông nghiệp chiếm 68%, Tiểu thủ công nghiệp 15% và

dịch vụ 17%.

Tổng diện tích sản xuất năm 2020 là 8545 ha.Trong đó Hoa màu là 25 ha, sản xuất lúa là 8520  ha năng suất bình quân đạt 5 – 5,5 tấn / ha được chia ra từng vụ như sau:

- Vụ Đông xuân : 3695 ha, năng suất bình quân đạt 6 – 6,5 tấn / ha.

- Vụ Hè thu : 3620 ha, năng suất bình quân đạt 4,5 – 5 tấn / ha.

- Vụ mùa : 1205 ha, năng suất bình quân đạt 4 – 4,5 tấn / ha.

- Hoa màu : 25 ha ( vụ đông xuân 15 ha, vụ hè thu 05 ha, vụ mùa 05 ha), trong đó:

+ Thuốc lá vàng:                                   10 ha.

+  Hoa màu khác:                                 15 ha.( vụ đông xuân 05 ha, vụ hè thu 05 ha, vụ mùa 05 ha)

b. Chăn nuôi: Duy trì và phát triển đàn trâu, bò; khuyến khích nuôi cá các loại từ 800 kg – 1000 kg. Tổ chức làm tốt công tác vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng dịch bệnh (theo kỳ tiêm phòng ngành cấp trên qui định) cho đàn gia súc gia cầm, theo dõi chặt chẽ diễn biến dịch bệnh (nếu có) để có hướng điều trị kịp thời.

c. Công tác khuyến nông: Quan hệ đề xuất các ngành chức năng, tổ chức chuyển giao KHKT. Vận động nhân dân áp dụng công nghệ sinh học vào trong sản xuất cho phù hợp nhằm đạt năng suất cao hơn so năm 2019.

Thường xuyên tổ chức hội thảo các chương trình về chuyên đề cây lúa ngắn ngày, sử dụng thuốc nông dược; nuôi cá trong lồng bè, ao và trên đồng ruộng …

d. Công tác Thuỷ lợi: Phát huy có hiệu quả các tuyến kênh, rạch, đê bao tiểu vùng, làm tốt công tác phục vụ tưới tiêu của trạm bơm, duy tu sửa chửa các tuyến kênh bị hư hỏng, bảo đảm đủ nước phục vụ cho sản xuất.

e. Hoạt động HTX và tổ hợp tác: Tiếp tục duy trì củng cố các tổ hợp tác sản xuất hiện có. Tạo điều kiện thuận lợi giúp hợp tác xã đi vào hoạt động có hiệu quả

1.3.  Công tác Phòng chống thiên tai: Thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai trên địa bàn xã, hạn chế đến mức thấp nhất về thiệt hại tài sản. Đặc biệt không để xảy ra thiệt hại tính mạng con người. Sửa chữa các trụ điện tạm trong mùa mưa và chuẩn bị tốt yêu cầu 4 tại chổ khi có lũ bão xảy ra.

1.4. Công tác Địa chính:  Rà soát số diện tích đất chưa đăng ký và xét đề nghị về trên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân đạt kế hoạch 100% với số đất đủ điều kiện cấp giấy.

+ Giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho nhân dân đúng theo quy định. 

+ Tăng cường công tác quản lý và sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn xã  đúng theo quy định của pháp luật.

1.5. Tài chính:

+ Rà soátcác nguồn thu, chủ động thu đúng, thu đủ không để thất thoát nguồn thu. Phấn đấu thu đạt 100% dự toán ngân sách được giao.

+ Thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu, đảm bảo kinh phí hoạt động cho các ngành. 

1.6. Xây dựng Cơ sở  Hạ tầng:

- Tranh thủ các nguồn vốn của trên khi có phân bổ để tiến hành thực hiện các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn xã.

2.Văn hóa xã hội

2.1. Giáo dục: Tăng cường hoạt động Hội đồng Giáo dục xã.

+ Nâng cao chất lượng học sinh Giỏi, Khá, tổ chức tốt các kỳ thi đúng quy định của Ngành Giáo dục, phấn đấu tỉ lệ học sinh lên lớp đạt từ 98-100% và xét tuyển học sinh cuối cấp đạt từ 98% trở lên.

+ Vận động con em đến tuổi ra lớp một đạt 100%, hạn chế đến mức thấp nhất về tỷ lệ học sinh bỏ học theo quy định (2 %)

+ Giữ vững danh hiệu chuẩn Quốc gia Phổ cập mầm non trẻ em 5 tuổi, phổ cập  Giáo dục Tiểu học, Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở và danh hiệu trường chuẩn Quốc gia đối với trường Tiểu học Phước Chỉ.

2.2. Ytế – Dân số:  Đảm bảo chương trình khám và điều trị bệnh cho nhân dân đặc biệt là số hộ có bảo hiểm y tế.

+ Tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin cho trẻ em và phụ nữ có thai đúng theo quy định của ngành y tế.

+ Đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, duy trì tỉ lệ tăng dân số tự

nhiên dưới 1%; chăm sóc tốt sức khoẻ bà mẹ trẻ em. Công tác phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em phải được quan tâm thường xuyên, phấn đấu hạ tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn dưới 9,4%.

2.3. Văn hoá thông tin – Thể dục thể thao – Truyền thanh:

+ Thường xuyên tiếp âm đài của trên nhằm tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà Nước, cắt dán băng rol khẩu hiệu phục vụ cho các ngày lễ lớn của đất nước và các sự kiện ở địa phương.

+ Tổ chức nhiều phong trào văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao nhân các ngày lễ, tết nhằm phát huy phong trào văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao  trong nhân dân, tạo được sân chơi cho Thanh Thiếu niên.

+ Phong trào "TDĐKXDĐSVH" phải được tập trung chỉ đạo thường xuyên theo các tiêu chí đúng quy định, giữ vững danh hiệu các ấp văn hoá và khu dân cư đạt từ tiên tiến trở lên vào cuối năm 2020.

+ Vận động thực hiện  "Nếp sống văn minh, Gia đình văn hoá" năm 2020 đạt từ 80%  trở lên. Thưc hiện tốt gương "ông bà, cha mẹ mẫu mực con cháu thảo hiền" đạt từ 85%.

2.4. Công tác lao động – Thương binh xã hội:

+ Nhận và chi trả trợ cấp thường xuyên kịp thời cho đối tượng Chính Sách, đối tượng bảo trợ xã hội.

+ Rà soát số đối tượng chính sách và hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn, vận động tổ chức, mạnh thường quân trong và ngoài địa phương đóng góp xây dựng và sửa chữa 03 căn nhà tình nghĩa, 06 căn nhà đại đoàn kết. Quan tâm chăm sóc tốt các gia đình thương binh liệt sĩ, người có công.

+ Quan tâm chăm sóc trẻ em khuyết tật, trẻ em mồ côi. Giữ vững xã, phường phù hợp với trẻ em.

3.Lĩnh vực Nội chính:

3.1. Công an:

- Công an xã có kế hoạch phối hợp chặt chẻ với Công an Huyện quản lí phân loại cụ thể và kịp thời giáo dục xử lí các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật nhất là trong thanh thiếu niên.

- Thường xuyên kết hợp các lực lượng tuần tra truy quét trên địa bàn xã, thực hiện tốt chương trình mục tiêu "Bốn giảm" góp phần đảm bảo tình hình an ninh nhính trị

– trật tự an toàn xã hội của địa phương.

- Kết hợp cùng MTTQ và các Ban, Ngành trong xã, ấp củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ dân cư tự quản, sơ kết các kế hoạch liên tịch.

- Ban An toàn Giao thông tăng cường hoạt động kết hợp các ngành có liên quan, tuyên truyền rộng rãi các văn bản Luật về an toàn giao thông. Xử lý nghiêm các trường hợplấn chiếm lòng lề đường, che khuất tầm nhìn vi phạm về Luật an toàn giao thông.

3.2. Quân sự:

- Giữ vững mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa các xã giáp biên.

- Duy trì nghiêm các chế độ trực ( trực chỉ huy, trực ban, trực chiến ).

- Kết hợp các lực lượng bảo vệ vững chắc tuyến biên giới cũng như nội địa trên địa bàn xã.

- Củng cố, huấn luyện dân quân tự vệ thành thạo các động tác kỉ chiến thuật, tổ chức tuyên truyền vận động thanh niên lên đường nhập ngũ đạt chỉ tiêu 100% trên giao, không có trường hợp đào bỏ ngũ, quản lí tốt lực lượng dự bị  động viên sẳn sàng có mặt khi có lệnh điều động đạt từ 90% trở lên.

3.3. Công tác Tư pháp – Hộ tịch:

- Tăng cường hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật thường xuyên tuyên truyền ra nhân dân các văn bản luật để tất cả mọi người dân hiểu và thực hiện đúng pháp luật.

- Hội đồng hoà giải xã kịp thời giải quyết các đơn thư khiếu nại tố cáo của nhân dân theo đúng luật định, không để người dân phiền hà. Đảm bảo trực giải quyết tốt công tác Hộ tịch theo Luật Hộ tịch.

3.4. Công tác Cải cách hành chính:

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác Cải cách Thủ tục Hành chính theo mô hình "Một cửa", "một cửa liên thông". Giải quyết kịp thời công tác hành chính tránh gây phiền hà nhũng nhiễu với nhân dân.Công khai niêm yết hồ sơ giải quyết hành chính đúng qui định.

3.5. Xây dựng chính quyền

- Kịp thời kiện toàn các Ban chỉ đạo, Hội đồng tham mưu giúp việc của UBND xã và bổ sung nhân sự khi có sự thay đổi, nhằm đảm bảo hoạt động có chất lượng. Có kế hoạch đưa đi đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, chính trị để có đội ngũ kế thừa ngang tầm với nhiệm vụ mới và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Tiếp tục thực hiện tốt Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH của Quốc Hội về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện nghiêm quy chế hoạt động  của UBND xã, nâng cao trách nhiệm cá nhân trong chỉ đạo điều hành, mỗi cán bộ chuyên môn phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, giải quyết công việc đúng thẩm quyền, không đùn đẩy trách nhiệm, nếu công việc liên quannhiều ngành thì UBND chỉ đạo phối hợp giải quyết không để gây phiền hà cho nhân dân và xây dựng cơ quan vào cuối năm  được công nhận đơn vị văn hoá.

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH – QPAN năm 2019 và kế hoạch năm 2020 của UBND  xã Phước Chỉ./.


* ​Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, Văn hóa xã hội  - Quốc phòng An ninh năm 2020


Thực hiện Nghị quyết số: 05/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2019 của HĐND xã Phước Chỉ về việc  đánh giá tình hình thực hiện  kế hoạch  phát triển  kinh tế, văn hóa xã hội  - Quốc phòng An ninh năm 2019 và định hướng năm 2020,

Ủy ban nhân dân xã Phước Chỉ xây dựng kế hoạch thực hiện  kế hoạch  phát triển  kinh tế, Văn hóa xã hội  - Quốc phòng An ninh năm 2020 cụ thể sau:

I/ Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu thực hiện kế hoạch năm 2020.

1. Mục tiêu tổng quát:

Tranh thủ các nguồn vốn để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng có trọng điểm đúng mục tiêu và có hiệu quả.

Tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội, nâng cao chất lượng khám sức khỏe của nhân dân và bảo vệ môi trường.

Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, ổn định cho phát triển kinh tế xã hội.

Đẩy mạnh Cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước, chống tham nhũng và chống lãng phí.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

2.1 Chỉ tiêu về kinh tế:

- Chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới: phấn đấu giữ vững các tiêu chí đã đạt được và thực hiện đạt  04 tiêu chí còn lại và được cấp trên công nhận xã đạt nông thôn mới vào cuối năm 2020.

- Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 68%, Tiểu thủ công nghiệp 15% và thương mại dịch vụ 17%.

- Tổng diện tích gieo trồng trong năm là 8545 ha. Giá trị tạo ra trên 01 ha đất từ 70.000.000 đ – 75.000.000 đồng/năm (phấn đấu 80 triệu đồng/năm)

- Thu ngân sách Nhà nước đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

2.2 Chỉ tiêu về văn hóa, xã hội:

- Trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 90% trở lên.

- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 9,4%

- Duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%.

- Tỷ lệ trẻ em đến tuổi  đủ điều kiện đến lớp một đạt 100%

- Tỷ lệ học sinh bỏ học bậc THCS dưới 2%

- Mở 02 lớp đào tạo nghề nông thôn với 50 học viên

- Xây mới và sửa chữa 03 căn nhà tình nghĩa; 06 căn nhà Đại đoàn kết

- Tỷ lệ hộ nghèo bình quân trong năm đạt dưới 1%.

- Giữ vững 11 ấp văn hóa, 01 KDC tiên tiến

- Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt từ 80% trở lên.

- Tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể dục thể thao từ 27% trở lên

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt từ 98% (trong đó nước sạch đạt 65%).

2.3 Chỉ tiêu về Quốc phòng an ninh:

- Thực hiện tốt công tác giữ vững  an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn xã.

- Hoạt động của ngành Công an cuối năm  đạt loại A.

- Hoạt động quân sự cuối năm  đạt đơn vị tiên tiến cấp tỉnh.

- Giao thanh niên trúng tuyển nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

Điều 3. Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu:

1.  Lĩnh vực kinh tế:

1.1. Xây dựng nông thôn mới:

- Tiếp tục duy trì giữ vững các tiêu chí đã đạt được. Phấn đấu thực hiện đạt 04 tiêu chí xây dựng nông thôn mới gồm: tiêu chí 2 (giao thông); tiêu chí 5 (trường học); tiêu chí số 6 (cơ sở vật chất văn hóa); tiêu chí 10 (thu nhập).được công nhận xã đạt nông thôn mới vào cuối năm 2020.

- Vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có gí trị cao nhằm tăng thu nhập cho người dân.

- Tăng cường giới thiệu việc làm cho người dân vào làm các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh nhằm tạo thu nhập cao hơn.

1.2. Sản xuất nông nghiệp:

a. Trồng trọt

Phát huy tiềm năng về lợi thế nông nghiệp, tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi có giá trị chất lượng cao, nhằm nâng cao mức thu nhập của nhân dân. Phấn  đấu năm 2020 giá trị tạo ra trên 1 ha đạt từ 70.000.000 – 75.000.000 đ, lợi nhuận từ 45 – 50%.

Về cơ cấu kinh tế Nông nghiệp chiếm 68%, Tiểu thủ công nghiệp 15% và

dịch vụ 17%.

Tổng diện tích sản xuất năm 2020 là 8545 ha.Trong đó Hoa màu là 25 ha, sản xuất lúa là 8520  ha năng suất bình quân đạt 5 – 5,5 tấn / ha được chia ra từng vụ như sau:

- Vụ Đông xuân : 3695 ha, năng suất bình quân đạt 6 – 6,5 tấn / ha.

- Vụ Hè thu : 3620 ha, năng suất bình quân đạt 4,5 – 5 tấn / ha.

- Vụ mùa : 1205 ha, năng suất bình quân đạt 4 – 4,5 tấn / ha.

- Hoa màu : 25 ha ( vụ đông xuân 15 ha, vụ hè thu 05 ha, vụ mùa 05 ha), trong đó:

+ Thuốc lá vàng:                         10 ha.

+  Hoa màu khác:                       15 ha.( vụ đông xuân 05 ha, vụ hè thu 05 ha, vụ mùa 05 ha)

b. Chăn nuôi: Duy trì và phát triển đàn trâu, bò; khuyến khích nuôi cá các loại từ 800 kg – 1000 kg. Tổ chức làm tốt công tác vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng dịch bệnh (theo kỳ tiêm phòng ngành cấp trên qui định) cho đàn gia súc gia cầm, theo dõi chặt chẽ diễn biến dịch bệnh (nếu có) để có hướng điều trị kịp thời.

c. Công tác khuyến nông: Quan hệ đề xuất các ngành chức năng, tổ chức chuyển giao KHKT. Vận động nhân dân áp dụng công nghệ sinh học vào trong sản xuất cho phù hợp nhằm đạt năng suất cao hơn so năm 2019.

Thường xuyên tổ chức hội thảo các chương trình về chuyên đề cây lúa ngắn ngày, sử dụng thuốc nông dược; nuôi cá trong lồng bè, ao và trên đồng ruộng …

d. Công tác Thuỷ lợi: Phát huy có hiệu quả các tuyến kênh, rạch, đê bao tiểu vùng, làm tốt công tác phục vụ tưới tiêu của trạm bơm, duy tu sửa chửa các tuyến kênh bị hư hỏng, bảo đảm đủ nước phục vụ cho sản xuất.

e. Hoạt động HTX và tổ hợp tác: Tiếp tục duy trì củng cố các tổ hợp tác sản xuất hiện có. Tạo điều kiện thuận lợi giúp hợp tác xã đi vào hoạt động có hiệu quả

1.3.  Công tác Phòng chống thiên tai: Thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai trên địa bàn xã, hạn chế đến mức thấp nhất về thiệt hại tài sản. Đặc biệt không để xảy ra thiệt hại tính mạng con người. Sửa chữa các trụ điện tạm trong mùa mưa và chuẩn bị tốt yêu cầu 4 tại chổ khi có lũ bão xảy ra.

1.4. Công tác Địa chính:  Rà soát số diện tích đất chưa đăng ký và xét đề nghị về trên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân đạt kế hoạch 100% với số đất đủ điều kiện cấp giấy.

+ Giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho nhân dân đúng theo quy định. 

+ Tăng cường công tác quản lý và sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn xã  đúng theo quy định của pháp luật.

1.5. Tài chính:

+ Rà soátcác nguồn thu, chủ động thu đúng, thu đủ không để thất thoát nguồn thu. Phấn đấu thu đạt 100% dự toán ngân sách được giao.

+ Thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu, đảm bảo kinh phí hoạt động cho các ngành. 

1.6. Xây dựng Cơ sở  Hạ tầng:

- Tranh thủ các nguồn vốn của trên khi có phân bổ để tiến hành thực hiện các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn xã.

2.Văn hóa xã hội

2.1. Giáo dục: Tăng cường hoạt động Hội đồng Giáo dục xã.

+ Nâng cao chất lượng học sinh Giỏi, Khá, tổ chức tốt các kỳ thi đúng quy định của Ngành Giáo dục, phấn đấu tỉ lệ học sinh lên lớp đạt từ 98-100% và xét tuyển học sinh cuối cấp đạt từ 98% trở lên.

+ Vận động con em đến tuổi ra lớp một đạt 100%, hạn chế đến mức thấp nhất về tỷ lệ học sinh bỏ học theo quy định (2 %)

+ Giữ vững danh hiệu chuẩn Quốc gia Phổ cập mầm non trẻ em 5 tuổi, phổ cập  Giáo dục Tiểu học, Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở và danh hiệu trường chuẩn Quốc gia đối với trường Tiểu học Phước Chỉ.

2.2. Ytế – Dân số:  Đảm bảo chương trình khám và điều trị bệnh cho nhân dân đặc biệt là số hộ có bảo hiểm y tế.

+ Tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin cho trẻ em và phụ nữ có thai đúng theo quy định của ngành y tế.

+ Đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, duy trì tỉ lệ tăng dân số tự

nhiên dưới 1%; chăm sóc tốt sức khoẻ bà mẹ trẻ em. Công tác phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em phải được quan tâm thường xuyên, phấn đấu hạ tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn dưới 9,4%.

2.3. Văn hoá thông tin – Thể dục thể thao – Truyền thanh:

+ Thường xuyên tiếp âm đài của trên nhằm tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà Nước, cắt dán băng rol khẩu hiệu phục vụ cho các ngày lễ lớn của đất nước và các sự kiện ở địa phương.

+ Tổ chức nhiều phong trào văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao nhân các ngày lễ, tết nhằm phát huy phong trào văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao  trong nhân dân, tạo được sân chơi cho Thanh Thiếu niên.

+ Phong trào "TDĐKXDĐSVH" phải được tập trung chỉ đạo thường xuyên theo các tiêu chí đúng quy định, giữ vững danh hiệu các ấp văn hoá và khu dân cư đạt từ tiên tiến trở lên vào cuối năm 2020.

+ Vận động thực hiện  "Nếp sống văn minh, Gia đình văn hoá" năm 2020 đạt từ 80%  trở lên. Thưc hiện tốt gương "ông bà, cha mẹ mẫu mực con cháu thảo hiền" đạt từ 85%.

2.4. Công tác lao động – Thương binh xã hội:

+ Nhận và chi trả trợ cấp thường xuyên kịp thời cho đối tượng Chính Sách, đối tượng bảo trợ xã hội.

+ Rà soát số đối tượng chính sách và hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn, vận

động tổ chức, mạnh thường quân trong và ngoài địa phương đóng góp xây dựng và sửa chữa 03 căn nhà tình nghĩa, 06 căn nhà đại đoàn kết. Quan tâm chăm sóc tốt các gia đình thương binh liệt sĩ, người có công.

+ Quan tâm chăm sóc trẻ em khuyết tật, trẻ em mồ côi. Giữ vững xã, phường phù hợp với trẻ em.

3.Lĩnh vực Nội chính:

3.1. Công an:

- Công an xã có kế hoạch phối hợp chặt chẻ với Công an Huyện quản lí phân loại cụ thể và kịp thời giáo dục xử lí các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật nhất là trong thanh thiếu niên.

- Thường xuyên kết hợp các lực lượng tuần tra truy quét trên địa bàn xã, thực hiện tốt chương trình mục tiêu "Bốn giảm" góp phần đảm bảo tình hình an ninh nhính trị

– trật tự an toàn xã hội của địa phương.

- Kết hợp cùng MTTQ và các Ban, Ngành trong xã, ấp củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ dân cư tự quản, sơ kết các kế hoạch liên tịch.

- Ban An toàn Giao thông tăng cường hoạt động kết hợp các ngành có liên quan, tuyên truyền rộng rãi các văn bản Luật về an toàn giao thông. Xử lý nghiêm các trường hợplấn chiếm lòng lề đường, che khuất tầm nhìn vi phạm về Luật an toàn giao thông.

3.2. Quân sự:

- Giữ vững mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa các xã giáp biên.

- Duy trì nghiêm các chế độ trực ( trực chỉ huy, trực ban, trực chiến ).

- Kết hợp các lực lượng bảo vệ vững chắc tuyến biên giới cũng như nội địa trên địa bàn xã.

- Củng cố, huấn luyện dân quân tự vệ thành thạo các động tác kỉ chiến thuật, tổ chức tuyên truyền vận động thanh niên lên đường nhập ngũ đạt chỉ tiêu 100% trên giao, không có trường hợp đào bỏ ngũ, quản lí tốt lực lượng dự bị  động viên sẳn sàng có mặt khi có lệnh điều động đạt từ 90% trở lên.

3.3. Công tác Tư pháp – Hộ tịch:

- Tăng cường hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật thường xuyên tuyên truyền ra nhân dân các văn bản luật để tất cả mọi người dân hiểu và thực hiện đúng pháp luật.

- Hội đồng hoà giải xã kịp thời giải quyết các đơn thư khiếu nại tố cáo của nhân dân theo đúng luật định, không để người dân phiền hà. Đảm bảo trực giải quyết tốt công tác Hộ tịch theo Luật Hộ tịch.

3.4. Công tác Cải cách hành chính:

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác Cải cách Thủ tục Hành chính theo mô hình "Một cửa", "một cửa liên thông". Giải quyết kịp thời công tác hành chính tránh gây phiền hà nhũng nhiễu với nhân dân.Công khai niêm yết hồ sơ giải quyết hành chính đúng qui định.

3.5. Xây dựng chính quyền

- Kịp thời kiện toàn các Ban chỉ đạo, Hội đồng tham mưu giúp việc của UBND xã và bổ sung nhân sự khi có sự thay đổi, nhằm đảm bảo hoạt động có chất lượng. Có kế hoạch đưa đi đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, chính trị để có đội ngũ kế thừa ngang tầm với nhiệm vụ mới và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Tiếp tục thực hiện tốt Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH của Quốc Hội về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện nghiêm quy chế hoạt động  của UBND xã, nâng cao trách nhiệm cá nhân trong chỉ đạo điều hành, mỗi cán bộ chuyên môn phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, giải quyết công việc đúng thẩm quyền, không đùn đẩy trách nhiệm, nếu công việc liên quannhiều ngành thì UBND chỉ đạo phối hợp giải quyết không để gây phiền hà cho nhân dân và xây dựng cơ quan vào cuối năm  được công nhận đơn vị văn hoá.

III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Các ngành trực thuộc UBND xã, trưởng ấp các ấp căn cứ kế hoạch xây dựng kế hoạch thực hiện của từng đơn vị và tổ chức thực hiện, hàng tháng báo cáo về văn phòng UBND xã chậm nhất ngày 05 hàng tháng.

Trên đây là kế  hoạch thực hiện Nghị quyết HĐND  xã về phát triển Kinh tế Xã hội – Quốc phòng An ninh năm 2020  của UBND xã Phước Chỉ.


Tổ chức bộ máy phường Gia BìnhPhường Gia BìnhBài viếtTổ chức bộ máy phường Gia Bình/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/23/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

TO CHUC BO MAY XA GIA BINH.png

Thông tin liên hệ phường Gia BìnhPhường Gia BìnhThông tin liên hệ phường Gia Bình/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/23/2020 11:00 AMNoĐã ban hành
1 Trịnh Minh Hiếu Bí Thư Đảng ủy 0913955946
2 Trịnh Văn Kê PBT. Đảng ủy 0907673179
3 Võ Văn Phúc CT. HĐND 0984545401
4 Nguyễn Thị Lẻ PCT. HĐND 0978331346
5 Lê Minh Tấn CT. UBND 0986552191
6 Nguyễn Quốc Quân PCT. UBND 0909490282
7 Võ Văn Thuận CT. MTTQVN phường 0908706847
8 Vương Thị Kim Quyên CT. HLH phụ nữ 0326997862
9 Trần Thị Trúc Linh BT. Phường Đoàn 0989060445
10 Nguyễn Văn Lợi CT. Hội Cựu chiến binh 0904423363
11 Cao Văn Thanh CT.Hội nông dân 0976786135
12 Nguyễn Thành Hương Trưởng CA phường 0908525530
13 Phạm Tấn Lộc CHT. BCHQS phường 0974110900
14 Nguyễn Thị Diệu CC VP-TK 0984665412
15 Nguyễn Bảo Yến CC VP-TK 0829078689
16 Nguyễn Thụy Tú Văn CC TC-KT 0975978336
17 Tạ Thị Mai Loan CC Tư pháp - Hộ tịch 0937676026
18 Vương Thị Tiếng CC Tư pháp - Hộ tịch 0937693602
19 Vương Văn Hiệp CC Địa chính- Đô thị-xây dựng và môi trường 0907050718
20 Trần Trầm Tưởng CC Địa chính- Đô thị-xây dựng và môi trường 0902488066
21 Phạm Nguyễn Anh Thư CC VH-XH 0366887648
22 Phạm Văn Tính CC VH-XH 0976227079



Địa giới hành chính, điều kiện tự nhiên phường Gia BìnhPhường Gia BìnhĐịa giới hành chính, điều kiện tự nhiên phường Gia Bình/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/23/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

BẢNG ĐỒ

I.    Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn:

  1. Vị trí địa lý:
  • Xã Gia Bình có 3.180 hộ/12.475 nhân khẩu, gồm 5 ấp: ấp Chánh, Phước Hiệp, Phước Hậu, Bình Nguyên 1, Bình Nguyên 2. Có tứ cận như sau:
    • Phía Bắc                          : giáp huyện Gò Dầu – Tây Ninh.
    • Phía Tây và Nam           : giáp hai xã An Hòa, Gia Lộc.
    • Phía Đông                       : giáp xã Gia Lộc.

      b. Điều kiện tự nhiên:
  • Địa hình:
  • Xã Gia Bình có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ hướng Tây Bắc về hướng Nam, Tây Nam, hướng dốc về phía sông Vàm Trảng, cao dần về hướng Tây Bắc của xã. Địa hình tương đối bằng phẳng là những yếu tố rất thuận lợi cho bố trí sử dụng đất cũng như xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
  • Địa hình bậc thang có 205,94 ha chiếm 17,11% tổng diện tích tự nhiên của xã, phân bố tập trung ở ấp Phước Hậu và ấp Chánh. Trên địa hình cao, ruộng bậc thang khó giữ nước, ảnh hưởng đến sản xuất, nhất là trong bố trí sản xuất tăng vụ.
  • Khu vực có địa hình cao: 212,19 ha, chiếm 17,63% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố tập trung ở các ấp Bình Nguyên I và Bình Nguyên II. Địa hình cao thuận lợi cho xây dựng nhà ở và công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
  • Thổ nhưỡng:
  • Đất phù sa loang lỗ đỏ vàng, có diện tích 274,6 ha chiếm 22,81% thuận lợi cho việc trồng trọt và bố trí 3 vụ lúa trong năm.
  • Đất phù xa loang lỗ đỏ vàng trên địa hình thấp có 499,27 ha chiếm 39,81% so với tổng diện tích tự nhiên, phân bố tập trung phía tây ấp Bình Nguyên I và II, giáp xã An Hòa. Địa hình thấp nên rất thuận lợi cho việc sản xuất 3 vụ lúa trong năm, nhưng hạn chế đối với các loại cây trồng cạn và trong xây dựng.
  • Khí hậu: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều và nhiệt độ cao.
  • Lượng mưa tương đối lớn nhưng phân bố không đều, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình năm từ 1.800 – 2.200mm, lượng mưa cao nhất 2.346mm và thấp nhất 1.357mm.
  • Độ ẩm không khí bình quân 78%, cao nhất 86%, thấp nhất 70%.
  • Nhiệt độ trung bình hàng năm 27,5oC, cao nhất 32oC, thấp nhất 23oC.
  • Gió: gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình 1,7m/s – 3,0m/s.
  • Thủy văn:
  • Nguồn nước tưới quan trọng từ hồ Dầu Tiếng đổ vào 2 kênh KN20.14, K18.14.9 tưới cho cánh đồng ấp Chánh, Phước Hiệp và ấp Phước Hậu.
  • Kênh Bàu xe Gãi, kênh 4, kênh Xáng Múc phục vụ tưới tiêu cho cánh đồng ấp Bình Nguyên I, Bình Nguyên II.

II. Chức năng, vai trò:

  • Xã Gia Bình là xã ngoại thành của thị xã Trảng Bàng và là xã nằm trong vùng động lực phát triển của huyện Trảng Bàng, là xã có khả năng đô thị hóa cao, thuận lợi cho phát triển kinh tế công nghiệp, TMDV.

III.       Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất:

  • Căn cứ kết quả kiểm kê đất đai năm 2017 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố, Xã Gia Bình hiện có tổng diện tích tự nhiên là: 12,0071 km2, cơ cấu các loại đất như sau:
    1. Nhóm đất nông nghiệp: có diện tích 973,9ha (9,739km2), chiếm tỷ lệ 81,11% so với tổng diện tích tự nhiên toàn xã. Trong đó bao gồm:
  • Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích 969,38 ha (9,6938 km2 chiếm tỷ lệ 80,73% tổng diện tích tự nhiên toàn xã. ), (Tổng S Đất trồng lúa: 730,14ha; chuyên lúa: 695,84ha; lúa khác: 34,3ha )
  • Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích 4,51ha (0,0451 km2), chiếm tỷ lệ 0,38% tổng diện tích tự nhiên toàn xã.
    1. Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích 226,81ha (2,2681 km2), chiếm tỷ lệ 18,89% tổng diện tích tự nhiên toàn xã. Trong đó bao gồm:
  • Đất ở tại nông thôn: Diện tích 91,35ha (0,9135 km2), chiếm tỷ lệ 7,61% tổng diện tích tự nhiên toàn xã.
  • Đất chuyên dùng: Diện tích 99,05ha (0,9905 km2), chiếm tỷ lệ 8,25% tổng diện tích tự nhiên toàn xã.
  • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích 11,87ha (0,1187 km2), chiếm tỷ lệ 0,99% tổng diện tích tự nhiên toàn xã.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Diện tích 17,65ha (1,1765 km2), chiếm 1,47% tổng diện tích tự nhiên toàn xã.
  • Đất có mặt nước chuyên dùng: 3,39ha (0,0339 km2), chiếm 0,28% tổng diện tích tự nhiên toàn xã.  

IV.        Dân số và cơ cấu thành phần dân cư:

(độ tuổi; dân số nội thành, nội thị; thành phần dân tộc; lao động nông nghiệp, phi nông nghiệp)

a. Dân số và cơ cấu dân số.

a.1. Dân số quản lý hộ khẩu, hộ tịch của xã Gia Bình tính đến 31/12/2018 là: 12.475 người, trong đó:

  • Dân số thực tế thường trú theo số liệu thống kê là 11.790 người; dân số đi làm ăn xa, học sinh, sinh viên,... là 685 người, dân tộc thiểu số 06 người (01 người Chăm, 05 người Hoa).
  • Theo độ tuổi: Trong độ tuổi lao động có 7.616 người/12.475 người.
  • Theo đạo Thiên chúa giáo có 600 người, chiếm 4,8%.
  • Theo thành phần dân tộc: Kinh có 12.469 người, Hoa có 05 người, Chăm có 01 người.

a.2. Xã Gia Bình hiện có 5 ấp, cụ thể là:

  • Ấp Chánh, có 3.239 người;
  • Ấp Phước Hiệp, có 1.746 người;
  • Ấp Phước Hậu, có 2.224 người;
  • Ấp Bình Nguyên 1, có 2.816 người;
  • Ấp Bình Nguyên 2, có 2.450 người;

    b. Lao động:

    Tổng số lao động hiện có: 6.616 người, trong đó:
  • Lao động nông nghiệp: 1.249 người.
  • Lao động phi nông nghiệp: 5.367 người.

V.  Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng, quốc phòng, an ninh và tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị tại địa bàn:

a. Tình hình phát triển kinh tế:

a.1. Về kinh tế

  • Giá trị sản xuất năm 2018 đạt 1,153,241 tỷ đồng. Trong đó:
  • Thương mại – dịch vụ: 109,330 triệu đồng.
  • Công nghiệp – TTCN và xây dựng: 766,264 triệu đồng.
  • Nông nghiệp: 277,647 triệu đồng.
  • Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 49 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo: 0,6%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,8‰/năm
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

    Giai đoạn 2016 – 2018 đạt là 6,5%, nhịp độ tăng trưởng qua các năm:

    Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 – 2018

    Đơn vị tính : %
Năm2016/20152017/20162018/2017
Tốc độ tăng trư­ởng kinh tế (theo GDP)6,27,17,4
Công nghiệp - TTCN và xây dựng82629
Thương mại - dịch vụ3,74,35,6
Nông nghiệp - thủy sản4,12,31,7
  • Về cơ cấu kinh tế:

    Bảng 2: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2016 - 2018

    Đơn vị tính: %
Năm201620172018
Tổng cộng100100100
Công nghiệp - TTCN và xây dựng63,7063,9566,44
Thương mại - dịch vụ8,289,829,48
Nông nghiệp - Thủy sản28,0126,2324,08

Thu chi ngân sách đến 31/12/2018:

- Thu ngân sách: 45.062.955.000đ.

- Chi ngân sách: 5.354.799.345đ.

a.2. Một số kết quả đạt được trong các ngành, lĩnh vực chủ yếu

Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,5%; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực: Thương mại - dịch vụ chiếm 13%; công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 13%; nông nghiệp - thủy sản chiếm 74%.

  •  Hoạt động thương mại - du lịch, dịch vụ:

    Giá trị sản xuất trên địa bàn xã đạt 1.153,241 tỷ đồng năm 2018, tăng 1,12% so với cùng kỳ năm 2017; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ - thương mại đạt 109,330 triệu đồng. Các loại hình TM - DV ngoài quốc doanh tiếp tục phát triển cả về số lượng và số vốn đăng ký. Hiện tại, trên địa bàn có 65 doanh nghiệp, 604 hộ cá thể. Trong năm 2018 có 58 cơ sở kinh doanh cố định.

    Mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... trên địa bàn đã được quy hoạch đến năm 2020. Duy trì hoạt động có hiệu quả các chợ, triển khai diện rộng các tổ dân phố.
  • Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

    Giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2018 đạt 766,264 triệu đồng. Một số sản phẩm vẫn duy trì được đà tăng trưởng và là thế mạnh như: đan lát, tráng bánh tráng, muối
  • Nông nghiệp - thủy sản:

    Giá trị sản xuất đạt 277,647 triệu đồng năm 2018. Thu nhập bình quân trên đơn vị diện tích đạt 85 triệu đồng/ha. Năng suất lúa bình quân đạt 70 tạ/ha.

    Cơ cấu kinh tế là xã nông nghiệp, vì thế nông nghiệp sản xuất lúa và rau màu là ngành chính, vì vậy nông nghiệp chiếm 80%;

    Về chăn nuôi: Mặc dù vẫn còn dịch bệnh xảy ra nhưng vẫn duy trì được đàn gia súc, gia cầm. Giá trị ngành chăn nuôi đạt 61,915,281 triệu đồng, chiếm 22,3% giá trị kinh tế toàn xã, chăn nuôi tập trung heo, gà, vịt. Tốc độ tăng trưởng đạt 15%/ năm.

    b. Tình hình phát triển văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng, quốc phòng, an ninh và tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị:

    b.1. Cơ sở hạ tầng:
  • Về nhà ở:

    - Xã có 3.180 ngôi nhà, với tổng diện tích sàn khoảng 318.000m2, đạt bình quân: 25,49m2/người; trong đó: nhà kiên cố (3.172 ngôi nhà) chiếm tỷ lệ 99,74%.

    - Đất dành riêng cho xây dựng dân dụng là 91,35ha (913.500m2); đạt bình quân 73,23 m2/người.

    - Đất dành riêng cho xây dựng các công trình phục vụ công cộng là 90,75ha (907.500m2); đạt bình quân 72,75m2/người.
  • Công trình công cộng

    - Hệ thống cơ sở y tế: xã có 01 trạm y tế, 10 hiệu thuốc.

    - Hệ thống cơ sở giáo dục đào tạo: Có 01 trường mẫu giáo, 02 trường tiểu học, 01 trường THCS.

    - Cơ sở văn hóa: Có 01 trung tâm văn hóa học tập cộng đồng.

    - Thể dục thể thao: Có 01 sân vận động phục vụ nhu cầu thể thao của nhân dân trên địa bàn.

    - Trung tâm thương mại, dịch vụ: Có 01 chợ Gia Bình tại ấp Chánh, trung tâm thương mại. Các chợ gắn với các trung tâm xã, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa nông sản, hàng tiêu dùng và các dịch vụ sản xuất, sinh hoạt đa dạng, phong phú, đã làm thay đổi một phần bộ mặt nông thôn hiện nay. 
  • Về giao thông:

- Đường bộ:

Tổng chiều dài đường giao thông trên địa bàn khoảng 28,7 km (28.700m) với tổng diện tích khoảng 114.800 m2. Trong đó các tuyến đường giao thông đối ngoại dài khoảng 8km với diện tích khoảng 56.000m2. Cụ thể như sau:

+ Giao thông đối ngoại:

Quốc lộ 22 đoạn qua xã dài khoảng 3.34km; Đường tỉnh 782 đoạn qua xã Gia Bình dài 2.37km; đường Bình Nguyên nối từ quốc lộ 22 đi xã An Hòa và về sông Vàm Cỏ Đông, đoạn qua xã gia bình dài 2.56km; Đường Bình Nguyên I: dài 1.7 km; Đường Bình Nguyên II: dài 1.9 km; Đường Phước Hậu:  từ QL.22 đến ĐT.782, dài 2.25km; Đường Phước Hậu 1: từ đường Phước Hậu đến ĐT.782, dài 1.7km; Đường Bình Thuỷ : từ QL.22 đến ranh xã an Hoà dài 450m; Đường Xe Làng: từ  QL.22 đến đường Phước Hậu, dài 1.1km.

+ Giao thông đối nội: Hệ thống đường nông thôn gồm 24 tuyến với tổng chiều dài 10,3 km, chiều rộng mặt từ 2,0-4,0m, nền rộng từ 3,0-5,0m, toàn bộ là đường đất và CPSĐ với chất lượng ở mức độ trung bình. Chiều dài các tuyến đường rất ngắn hầu hết dưới 0,5 km, hệ thống đường xã phân bố không đều, tập trung chủ yếu dọc theo các tuyến đường huyện.

+ Giao thông đường thủy: Các tuyến sông Vàm Trảng, rạch Rỗng Tượng, Bà Cả, Rạch Môn cũng góp phần trong việc vận chuyển nông sản, cây trồng và việc đi lại của người dân địa phương.

  • Về cấp nước

    Trên địa bàn xã không có trạm cấp nước, đa số các hộ dân sử dụng nước giếng khoan nhưng vẫn đảm bảo vệ sinh môi trường.
  • Về thoát nước

    Khu vực trung tâm thoát nước thải chủ yếu dựa vào hệ thống thoát nước mưa theo hệ thống cống dọc theo các trục đường giao thông và đổ ra hệ thống sông, rạch. Hệ thống thoát nước chủ yếu được sử dụng các loại cống hỗn hợp, các mương, rãnh thoát nước.
  • Về cấp điện

    Nguồn điện cung cấp trực tiếp cho khu vực là trạm 220KV Trảng Bàng công suất 2x250MvA, trạm biến áp 110kV KCN Trảng Bàng 2x40MvA và trạm biến áp 110kV Trảng Bàng công suất 2x40 MvA.

    Về mạng lưới điện đã đầu tư cải tạo, sửa chữa xây dựng mới các công trình hạ thế lưới điện gồm các cáp điện áp 22KV, 0,2KV và 0,4KV,…lắp đặt hệ thống chiếu sáng 03 tuyến đường dài 900m, khoảng hơn 30 bóng đèn tại ấp Chánh (02 tuyến) và ấp Phước Hậu (01 tuyến) trong thời gian tới xã sẽ lắp đặt thêm hệ thống đèn đường chiếu sáng đạt yêu cầu chất lượng và thẩm mỹ đô thị, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện sinh hoạt trên toàn xã đạt 100%.

    Đến nay mạng lưới điện trong xã đã được cải thiện, toàn bộ các hộ dân và nơi sản xuất, kinh doanh, khu công nghiệp đã được sử dụng điện. Đây là điều kiện thuận lợi giúp nâng cao dân trí và hoạt động của các cơ quan hành chính cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của xã. Ngoài ra, hệ thống điện chiếu sáng cũng đã được xây dựng trên các trục đường chính, nơi sản xuất, khu và cụm công nghiệp, Tuy nhiên để định hướng phát triển đô thị, cần có quy hoạch hệ thống cấp điện hoàn chỉnh trong tương lai.
  • Hệ thống thông tin bưu chính viễn thông

- Về bưu chính: Có 01 điểm bưu điện văn hóa xã; 03 điểm truy cập internet; có 12.702máy điện thoại, trong đó máy cố định: 1000 máy, thuê bao di động:11.702 máy, mật độ 80 máy/100 dân.

  • Cây xanh, thu gom rác thải

- Rác thải: 1,5tấn rác thải dân cư có 100% được xử lý, rác thải y tế được xử lý 100%.

b.2. Văn hóa xã hội:

  • Phát triển văn hoá:

    Sự nghiệp văn hoá, giáo dục, thể dục thể thao tiếp tục phát triển; tỷ lệ gia đình văn hoá 96%; tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hoá 100%; Phong trào Thể dục - Thể thao gắn với Cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" trên địa bàn tiếp tục được hưởng ứng sôi nổi và phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu.
  • Phát triển giáo dục:

    Chưa xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ phòng học kiên cố trên 100%; Cơ sở vật chất trường, lớp học được quan tâm đầu tư.
  • Phát triển y tế:

    Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân có chuyển biến tích cực. Năm 2018 đã tổ chức khám, chữa bệnh cho 2.489 lượt người; điều trị nội trú 0 lượt người; ngoại trú 2.489 lượt người; 100% trẻ dưới 06 tuổi được tiêm chủng đầy đủ. Đến nay trên địa bàn xã có 05/05 ấp được công nhận chuẩn Quốc gia về y tế, đạt 100%
  • Thực hiện chính sách xã hội:

    Quan tâm thực hiện tốt chính sách xã hội; chi trả kịp thời chế độ cho các đối tượng và trợ cấp cộng đồng; hỗ trợ hộ nghèo ...

    Giải quyết việc làm cho lao động, tích cực phổ biến, tuyên truyền các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, thực hiện hỗ trợ kinh phí cho người lao động tham gia đào tạo nghề...

    Công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em được quan tâm thường xuyên. Đã cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi; phối hợp với các đơn vị tặng học bổng và xe đạp cho trẻ mồ côi, trẻ em nghèo; tổ chức thăm và tặng quà cho trẻ em nhân dịp Tết Nguyên đán.

Đẩy mạnh thực hiện công tác phòng, chống ma túy, mại dâm và HIV/AIDS trên địa bàn; lập hồ sơ đưa đối tượng đi cai nghiện bắt buộc.

b.3. An ninh - quốc phòng

Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết, mệnh lệnh của Bộ Quốc phòng, Quân khu và Bộ CHQS tỉnh trong lực lượng quân sự. Duy trì các chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; thường xuyên điều chỉnh bổ sung các kế hoạch, phương án.

Công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên:  Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt 100% so với dân số, lực lượng dự bị động viên biên chế đủ theo chỉ tiêu tỉnh giao.

Công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh, giáo dục quốc phòng: Thực hiện tốt đối với các đối tượng 2,3,4,5, đạt 100% chỉ tiêu.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với các phong trào Công an nhân dân vì nước quên thân vì dân phục vụ, phong trào toàn dân phát hiện, tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội, các hành vi vi phạm pháp luật và quản lý, giáo dục, cảm hoá đối tượng tại cộng đồng dân cư... tiếp tục được duy trì thường xuyên và đạt kết quả, nhận thức trách nhiệm của các cấp, các ngành được nâng lên. Qua đó góp phần tích cực giữ vững an ninh chính trị và TTATXH ở địa phương; đã kiềm chế và giảm số vụ phạm pháp hình sự. Giải quyết cơ bản các tụ điểm về tệ nạn xã hội, được nhân dân đồng tình đánh giá cao.

Lực lượng Quân sự và Công an xã đã thực hiện tốt kế hoạch phối hợp, đồng thời phát huy vai trò là lực lượng nòng cốt, tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã.

b.4. Về tổ chức bộ máy cán bộ, công chức

  • Biên chế tỉnh giao: 23 người.
  • Biên chế hiện có 22/23 người, trong đó: Chuyên trách: 11/11 người; công chức: 11/12 người.
  • Thành viên Uỷ ban nhân dân: 4 người.
  • Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: Quy định: 28 người; hiện có: 28 người.

     

    Trên đây là một số nội dung tổng hợp tình hình hiện trạng của xã Gia Bình phục vụ công tác lập đề án thành lập thị xã Trảng Bàng và các phường thuộc thị xã Trảng Bàng trên cơ sở mở rộng địa giới hành chính thị trấn và xã/phường trên địa bàn huyện Trảng Bàng.

    Trân trọng!

     

Thông tin tuyên truyền phường Gia BìnhPhường Gia BìnhThông tin tuyên truyền phường Gia Bình/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật , xây dựng và thực hiện quy ước năm 2020
6/23/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

KẾ HOẠCH

Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở;

xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020

trên địa bàn xã Gia Bình


Thực hiện Kế hoạch số: 72A/KH-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Trảng Bàng về việc ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020 trên địa bàn huyện Trảng Bàng.

Ủy ban nhân dân xã ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL); hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (CTCPL) năm 2020 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Tiếp tục thực hiện có chất lượng, hiệu quả công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL theo Chỉ thị số 32-CT/TW, ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Kết luận số 04-KL/TW, ngày 19/4/2011 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW, Chỉ thị mới thay thế Chỉ thị 32-CT/TW (sau khi được ban hành), Luật PBGDPL, Luật Tiếp cận thông tin, Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về PBGDPL, xây dựng cấp xã đạt CTCPL; các Điều ước quốc tế về nhân quyền mà Việt Nam là thành viên và nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2020.

1.2. Tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, CTCPL; nhân rộng các mô hình, cách làm mới có hiệu quả; nâng cao trách nhiệm tự học tập, tìm hiểu pháp luật của công dân; nghĩa vụ học tập pháp luật gắn với giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ, công chức, đảng viên nhằm tạo chuyển biến căn bản trong ý thức tuân thủ và chấp hành pháp luật trong xã hội.

2. Yêu cầu

2.1. Quán triệt và thực hiện đầy đủ chủ trương của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL; bám sát các nhiệm vụ được giao trong Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hòa giải ở cơ sở, Quyết định 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (QĐ số 619), các Nghị quyết của Quốc hội; chỉ đạo, điều hành của ngành cấp trên gắn với nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật.

2.2. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong công tác PBGDPL; phát huy vai trò tham mưu, tư vấn của Hội đồng phối hợp PBGDPL -  Cơ quan Thường trực Hội đồng, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, bảo đảm sự phối hợp, kết nối, lồng ghép các hoạt động.

2.3. Phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực và nhu cầu xã hội, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, chất lượng, hiệu quả, hướng tập trung về cơ sở; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; huy động, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội tham gia công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

1.1. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ tại Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021, các Đề án (có Kế hoạch triển khai Đề án năm 2020 riêng) và Chương trình phối hợp về PBGDPL;

- Cơ quan chủ trì: công chức Tư pháp, đề nghị các ban, ngành đoàn thể xã thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: các ban ngành đoàn thể.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn chung của Phòng Tư pháp.

1.2. Tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp:  Các ban ngành đoàn thể 

- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch hoạt động của Hội đồng.

1.3. Phổ biến chính sách, pháp luật bằng các hình thức phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, bám sát nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; tập trung vào các luật, pháp lệnh, văn bản mới ban hành hoặc thông qua năm 2019 và năm 2020; các văn bản pháp luật được giao chủ trì soạn thảo hoặc thuộc phạm vi quản lý; các quy định pháp luật, dự thảo luật, pháp lệnh quan trọng, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp, trọng tâm là các lĩnh vựccải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, hỗ trợ khởi nghiệp, khiếu nại, tố cáo, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông đường bộ; pháp luật về biển, đảo; vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội; các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp; các điều ước quốc tế ký kết giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới; các điều ước quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên...

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: các ban ngành đoàn thể có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

1.4. Hướng dẫn tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày pháp luật Việt Nam năm 2020 đi vào chiều sâu, thiết thực gắn với thực hiện các Chương trình, Đề án về PBGDPL và nhiệm vụ trọng tâm địa phương

- Cơ quan chủ trì: công chức Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Các ban ngành đoàn thể có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm, cao điểm từ ngày 01/11 đến 09/11/2020.

1.5. Tăng cường truyền thông về PBGDPL; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL gắn với triển khai có hiệu quả Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai đoạn 2019-2021", tập trung xây dựng chuyên mục PBGDPL trên Cổng Thông tin điện tử của huyện; cập nhật, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật; đổi mới, cải tiến chuyên mục PBGDPL trên Cổngthông tin điện tử của huyện; tăng cường ứng dụng mạng xã hội trong công tác PBGDPL

- Cơ quan chủ trì: công chức Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Các ban, ngành đoàn thể xã.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

1.6. Xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm là xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia gắn với thực hiện Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai đoạn 2019-2021"

- Cơ quan chủ trì: công chức Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Các ban, ngành đoàn thể xã.

- Thời gian thực hiện: Cả năm theo tiến độ quy định tại Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg.

1.8. Rà soát, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo hướng chuyên sâu, chuyên biệt

- Tham gia các cuộc thi do ngành cấp trên tổ chức

- Tham dự các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng PBGDPL, nhất là kỹ năng PBGDPL cho đối tượng đặc thù gắn với thực hiện Chương trình khung bồi dưỡng nghiệp vụ đối với báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật (ban hành kèm theo Quyết định 3147/QĐ-BTP ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp); xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.

1.9. Thực hiện PBGDPL cho đối tượng đặc thù theo Luật PBGDPL

- Cơ quan chủ trì: công chức Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Công an xã; Ban chỉ huy quân sự xã; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; xã đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ xã, Hội Nông dân xã, Hội Cựu Chiến binh xã; các ấp.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2. Về hòa giải ở cơ sở

Củng cố, nâng cao năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở gắn với triển khai thực hiện Đề án "Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022" và Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên (ban hành kèm theo Quyết định số 4077/QĐ-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ Tư pháp)

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

3. Công tác xây dựng cấp xã đạt CTCPL và phối hợp quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện quy ước

Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 699/QĐ-BTP ngày 22/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với thực hiện tiêu chí "xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật" trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

- Cơ quan chủ trì: công chức Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các ban, ngành đoàn thể xã.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 Kinh phí bảo đảm thực hiện các hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí trong dự toán của cơ quan, tổ chức chủ trì triển khai thực hiện nhiệm vụ và hoạt động, được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật PBGDPL, Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án thực hiện theo các Quyết định phê duyệt các chương trình, đề án đó.

Trên đây là Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020 trên địa bàn xã.

Quy hoạch phát triển phường Gia BìnhQuy hoạch phát triển phường Gia Bình/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2019 và Kế hoạch phát triển năm 2020
6/23/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2019 và Kế hoạch phát triển năm 2020

* Báo cáo Kết quả thực hiện Kế hoạch Phát triển Kinh tế xã hội năm 2019  và Kế hoạch năm 2020

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2019

          Thực hiện Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã đã ban hành các kế hoạch và nhiều giải pháp thực hiện từ đầu năm. Năm 2019, UBND xã triển khai thực hiện đạt một số kết quả như sau:

          A.CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

         Ngay từ đầu năm, UBND xã tập trung ban hành các văn bản triển khai, quản lý, điều hành trên địa bàn xã để thực hiện các chỉ đạo của UBND huyện, đảng ủy, HĐND xã:

         Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 21/01/2019 về việc ban hành Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2019 và Quyết định số: 27/QĐ-UBND ngày 22/01/2019 về ban hành Chương trình công tác của UBND xã năm 2019.

         Trên cơ sở đó, UBND xã đã đề ra các nhiệm vụ, giải pháp với các nội dung giao cụ thể cho các ngành, các ấp tổ chức thực hiện. Trong năm 2019 triển khai thực hiện, ban hành trên 600 văn bản chỉ đạo, điều hành, tổ chức, thực hiện, dự kiến các nội dung trong chương trình hoàn thành và vượt kế hoạch.

         UBND xã quan tâm đổi mới phong cách, phương pháp, cách thức chỉ đạo điều hành theo hướng nhanh gọn, hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm, tiết kiệm thời gian họp hội, nâng cao trách nhiệm cá nhân, người đứng đầu  đơn vị, luôn bám sát chương trình công tác, quy chế, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên, của đảng ủy; quan tâm chỉ đạo, nắm tình hình, kiểm tra, giải quyết, xử lý những vấn đề nảy sinh; tăng cường đi cơ sở nắm tình hình, kiểm tra, giải quyết vướng mắc, khó khăn; phối hợp tốt với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể xã trong thực hiện nhiệm vụ.

          B. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

          Các chæ tieâu chuû yeáu đạt được:

     1. Thu ngân sách: đến ngày 30/11/2019 là 3.219.082.000 đ/3.000.000.000 đ, đạt 107.30 % kế hoạch, đạt 68.30% so cùng kỳ.   Ước chi ngân sách năm 2019: 5.576.000.000  đ/5.576.000.000 đ, đạt 100% so kế hoạch năm, so cùng kỳ đạt 107,3%.

     2. Tổng diện tích gieo trồng: 1954/1954 ha, ñaït 100% so keá hoaïch năm (NQ: 1954 ha), baèng 100% so cuøng kyø;

     3. Trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 95,15 (157/165 trẻ), KH: 95%.

          4. 100% số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý (20/20 hồ sơ). Đạt 100% so KH;

          5. Tỷ lệ hộ dân cư đạt chuẩn văn hóa: ước 95,9% (3050/3180), kế hoạch trên 90%;

6. Hộ nghèo: 0,38% (Kế hoạch: duy trì dưới 1%); giảm 0,22% so cùng kỳ.

          7. Tỷ lệ dân cư sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 96% (KH: 96%; hộ dân cư  sử dụng hố xí hợp vệ sinh đạt 90% (KH: 90%);

          8. Vận động quỹ vì người nghèo được 220/100 triệu, đạt 220% KH, xây 06/02 căn nhà đại đoàn kết (đạt 300% KH); vận  động quỹ đền ơn đáp nghĩa được 25/25 triệu đồng, đạt 100% KH, xây 01 căn, sửa chữa 01 căn nhà tình nghĩa (đạt 100% KH). Xác nhận xin việc làm cho 400/400 lao động, đạt 100 % KH.  Mở  01/01 lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn (đạt 100% KH); vận động hiến máu nhân đạo được 117/116 đơn vị máu đạt 100,86% KH.

          I. LĨNH VỰC KINH TẾ

          1. Tình hình saûn xuaát noâng nghieäp

         1.1. Trồng trọt

          Toång dieän tích gieo troàng: 1954/1954 ha, ñaït 100% so keá hoaïch năm (NQ: 1954 ha), baèng100% so cuøng kyø. Trong ñoù:

       - Caây luùa: 1779 ha ñaït 100% so keá hoaïch năm, baèng 96,3% so cuøng kyø, NSBQ 7,5 taán/ha; tổng sản lượng đạt: 13.342,5 tấn;

       - Caây baép: 42 ha, ñaït 100% keá hoaïch năm, baèng 100% so cuøng kyø, NSBQ 8 taán/ha; tổng sản lượng đạt: 336 tấn;

       - Rau màu các loại và cây hàng năm: 133 ha, NSBQ 12 tấn/ha; ñaït 100% keá hoaïch năm, baèng 204,6% so cuøng kyø.

       Đã ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, năm 2019 UBND xã phối hợp với các đơn vị ngành cấp trên tiếp tục áp dụng mô hình cánh đồng lớn thâm canh và áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp.

       Cây trồng chuyển dịch có định hướng, thâm canh tăng vụ vào chiều sâu; chủ động phòng ngừa, theo dõi diễn biến tình hình dịch bệnh, tăng cường công tác khuyến nông, bảo vệ thực vật nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế góp phần cải thiện đời sống người dân. Giá trị tạo ra trong năm đạt 85 triệu đồng/ha.

       1.2. Chaên nuoâi

       Tính đến ngày 31/10/2019, tổng đàn trâu, bò: 930 con (giảm 20 con so cùng kỳ); heo: 135 con, giảm 1269 con do dịch bệnh; đàn gia cầm: 20.950 con (tăng 100 con so cùng kỳ).

          Công tác phòng bệnh: Tổ chức tiêm phòng định kỳ, tiêm phòng bổ sung cho đàn gia súc, gia cầm, với hơn 1700 con (gia cầm); 421 con (gia súc). Thực hiện tiêu độc khử trùng cho 145 hộ, với 10.430 m2 trên địa bàn 05 ấp.

          Công tác chống dịch bệnh: Tính đến ngày 31/10/2019, Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh đã tiêu hủy 1269 con heo, với 82.798 kg của 85 hộ, đã chi trả kinh phí hỗ trợ số tiền: 2.264.020.000 đồng.

          2.  Taøi Chính ngaân saùch

     Thu ngân sách: đến ngày 30/11/2019 là 3.219.082.000 đ/3.000.000.000 đ, đạt 107.30 % kế hoạch, đạt 68.30% so cùng kỳ.                                          

     Ước chi ngân sách năm 2019: 5.576.000.000  đ/5.576.000.000 đ, đạt 100% so kế hoạch năm, so cùng kỳ đạt 107,3%.

     3. Coâng taùc địa chính – xây dựng – Môi trường

          - Ñòa chính – Xaây döïng: Thực hiện tốt công tác chỉnh lý biến động đất đai. Trong năm đã điều chỉnh 453 hồ sơ, gồm: xác nhận chuyển QSDĐ, cho tặng QSDĐ, thừa kế QSDĐ; điều chỉnh và cấp đổi. Cấp mới 05 giấy cho 05 hộ, diện tích 3190 m2 (đất nông nghiệp). Lũy kế đến nay: 1523 (đất nông nghiệp), diện tích 981,03 ha, đạt 99,74%; 2382 (đất phi nông nghiệp), diện tích 82,04 ha, đạt 99,53%;

          - Công tác hòa giải: nhận 13 đơn tranh chấp đất đai. Kết quả giải quyết: Tổ chức hòa giải 11 đơn (thành: 01đơn; không thành: 08 đơn; đương sự không đến: 03 không đến; rút 01 đơn).

          - Môi trường: Đảm bảo tốt công tác vệ sinh môi trường, thường xuyên tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, tiếp tục thực hiện mô hình vận động nhân dân tham gia đường rác hộ gia đình, mô hình biến đổi khí hậu tại ấp Phước Hậu.

          4. Công tác giao thông - thủy lợi – điện lực

          Giao thông:

          - Thực hiện 02 tuyến đường giao thông nông thôn bằng đá 04 (Bình Nguyên 1 và Bình Nguyên 2), dài 850 m, kinh phí 122 triệu đồng; huyện đầu tư thi công láng nhựa tuyến đường Bình Nguyên 1-Bình Nguyên 2 và nâng cấp sỏi đỏ đường giao thông nội đồng Cống Vàm - Bình Nguyên 2 dài 1.297,94 m.

          - Vận động nhân dân hiến đất để làm đường GTNT tuyến đấu nối đường giao thông nội đồng Bình Nguyên 2 với tuyến đường Gia Miễu ấp Chánh và tuyến giao thông nội đồng Cống Vàm – Bình Nguyên 2.

          Thủy lợi: Bê tông tuyến kênh 20-14, dài 500 m đoạn ấp Chánh; nạo vét kênh tiêu Rỗng Tượng, dài 5 km; vận động nhân dân nạo vét 02 kênh (cống xe gãy, dài 600m, kinh phí 10 triệu đồng; mương thoát nước ven Quốc lộ 22, dài 400 km, kinh phí 13 triệu đồng). Phối hợp với Xí nghiệp Thủy lợi Trảng Bàng điều tiết nước phục vụ nhân dân sản xuất.

          Điện lực: Huyện đầu tư thi công đèn chiếu sáng đường Phước Hậu (từ ngã tư Gia Bình đến ngã tư Bà Biên); thực hiện 02 tuyến đường thắp sáng đường quê tại ấp Bình Nguyên 2, dài 1150 m, với 20 bóng đèn kinh phí do nhân dân đóng góp. Duy trì các tổ điện chiếu sáng tại 05 ấp và duy trì 100% hộ sử dụng điện lưới quốc gia.

          5. Công tác Xây dựng Nông thôn mới

          - Công tác tuyên truyền: Trạm truyền thanh xã thường xuyên phát âm trên các cụm loa về chủ trương xây dựng Nông thôn mới của Nhà nước. Năm 2019, các ngành đã phối hợp với các đoàn thể, các ấp tuyên truyền 12 cuộc, với 458 lượt người dự; đồng thời trạm truyền thanh xã, ấp đã phát thanh trên cụm loa được 5 giờ 15 phút phát sóng.

          - Công tác triển khai thực hiện các tiêu chí: Duy trì các tiêu chí đã đạt (15/19 tiêu chí).

                II. LĨNH VỰC VĂN HÓA XÃ HỘI             

          1.  Hoaït ñoäng vaên hoùa thoâng tin, Thể dục – Thể thao

          - Traïm truyeàn thanh xaõ ñaûm baûo phaùt thanh, tuyeân truyeàn đường lối, Chuû tröông của Đảng, chính saùch, phaùp luaät cuûa Nhaø nöôùc; Tuyên truyền tài liệu xây dựng Nông thôn mới; tuyên truyền các ngày Lễ trong năm…

- Về văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao: Tham gia đầy đủ các hội thi, hội diễn do huyện tổ chức và đạt kết quả cao. Tổ chức 03 giải thể thao, tham gia các giải thi đấu vòng huyện (cầu lông, bóng đá, bóng chuyền…). Đồng thời, UBND xã đã tổ chức lễ phát động toàn dân chạy Olympic vì sức khỏe, có hơn 1245 lượt người tham dự.

          - Về hoạt động chuyên đề: mở 24lớp chuyên đề về kỹ năng sống, sức khỏe, pháp luật, có hơn 4165 lượt người dự.

          - Công tác liên ngành: kiểm tra 10 lượt tại 16 cơ sở kinh doanh. Kết quả: Nhắc nhở các chủ kinh doanh thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Lập biên bản 04 cơ sở chứa mại dâm, xử phạt hành chính 14 đối tượng, số tiền 14 triệu đồng.

          - Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" ngày càng đi vào chiều sâu, chất lượng được nâng lên, có 5/5 ấp đăng giữ vững danh hiệu văn hóa; 3050/3180 hộ chuẩn gia đình văn hóa, đạt 95,9%. Tổ chức các hoạt động văn hóa: Lễ hội kỳ yên, Lễ hội cúng đình, Lễ hội Cầu Bông. Cuối năm  2019, 8/8 cơ sở thờ tự đạt chuẩn văn minh.

          2.  Giaùo duïc

          Keát thuùc naêm hoïc 2018-2019, chaát löôïng giaûng daïy vaø hoïc taäp ôû caùc ñieåm tröôøng ñöôïc naâng leân. Cô sôû vaät chaát tröôøng lôùp ñöôïc quan taâm tu söûa. Năm học 2019-2020: Treû 5 tuoåi trên địa bàn xã ñeán lôùp 165/165; đạt 100% (NQ: trên 95%). Học sinh vaøo lôùp 6 ñaït tyû leä 100%. Hoïc sinh boû hoïc THCS: 02 học sinh, tỉ lệ 0.3% (NQ: dưới 2%); học sinh bỏ học cấp tiểu học: 01 học sinh, tỉ lệ 0,19% (KH: dưới 1%).

          - Coâng taùc phoå caäp giaùo duïc: duy trì và giữ vững phổ cập Mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phoå caäp Tieåu hoïc đạt mức độ 3, phổ cập Trung hoïc cô sôû và xóa mù chữ đạt mức độ 2.

          - Công tác khuyến học, khuyến tài được quan tâm: Trong năm Hội khuyến học xã đã thu quỹ khuyến học và vận động được 534.752.000 đồng; Chi công tác khuyến học, khuyến tài năm học 2018-2019: 297.250.000 đồng. Số quỹ tồn: 237.502.000 đồng.

          3.  Hoaït ñoäng Y teá - Daân soá

          3.1. Y tế

          - Công tác khám chữa bệnh: Hoạt động khám chữa bệnh được duy trì thường xuyên. Tổng số lượt khám 1985 người (trong đó khám BHYT: 1948). Ñaûm baûo thöïc hieän toát caùc chöông trình y teá quoác gia. Treû em dưới 1 tuoåi tieâm chủng đầy ñuû các loaïi vắcxin thực hiện 157/165 trẻ, đạt 95,15% kế hoạch (NQ: 95%). Trẻ em suy dinh dưỡng thấp còi dưới 5 tuổi, đạt 11,11% (KH: dưới 14%).

          - Công tác phòng bệnh: Trên địa bàn xã xảy ra 6 ca bệnh sốt xuất huyết và 13 ca bệnh tay chân miệng. Trạm y tế xã đã phối hợp với ngành cấp trên tiến hành dập các ổ dịch và điều trị cho bệnh nhân.

          - Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế tính đến ngày 30/11/2019, đạt 90,92 % so với dân số toàn xã.

          3.2. Coâng taùc Daân soá vaø KHHGÑ

          Thực hiện chương trình dân số, KHHGĐ, tuyên truyền chính sách dân số - KHHGĐ của Đảng và nhà nước cho cán bộ và nhân dân, thực hiện tốt chính sách chăm sóc sức khỏe sinh sản và KHHGĐ, năm 2019 duy trì tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên dưới 1% và tỉ lệ sinh con thứ 3.

            4.  Thöông binh xaõ hoäi

- Công tác chăm lo gia đình chính sách: Cấp trợ cấp các đối tượng chính sách; Phối hợp huyện thăm 15 gia đình chính sách, số tiền 7,5 triệu đồng dịp tết và Lễ 30/4, 27/7; Họp mặt gia đình chính sách, mừng Đảng mừng xuân, số tiền 26.400.000 đ. Xây 01 căn nhà tình nghĩa và sửa chữa 03 nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách; vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa 25/25 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch năm.

          - Công tác chăm lo cho người nghèo: UBND xã đã vận động các đơn vị trong và ngoài xã, các mạnh thường quân được: 780 phần quà (số tiền: 293 triệu đồng) để  tặng cho hộ nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã; các tổ tự quản, dân quân thường trực, công an, tuần tra nhân dân và Chi hội các ấp. Phối hợp với ngành y tế, các đơn vị khám bệnh từ thiện tài trợ tổ chức khám chữa bệnh cho 650 hộ nghèo, hộ khó khăn.

          Vận động quỹ vì người nghèo được 220 triệu/ 100 triệu đồng, đạt 220% so kế hoạch năm (xây 6/2 căn nhà đại đoàn kết, đạt 300% KH).

          - Công tác lao động, việc làm: xác nhận xin việc làm cho 400/400, đạt 100% kế hoạch năm. Thực hiện giải ngân các chương trình vay hộ nghèo, học sinh sinh viên, giải quyết việc làm, nước sạch vệ sinh môi trường cho 38 hộ, số tiền 456 triệu đồng. Tổng dư nợ đến nay: 23.378.954.727 đồng. Mở 01 lớp đào tạo nghề thợ nề có 27 học viên (KH: 01 lớp)

          - Công tác chăm lo cho trẻ em: Đăng ký và duy trì xã, phường phù hợp với trẻ em theo Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được: 124 thẻ. Phối hợp với ngành cấp trên thực hiện Chương trình cập lá yêu thương, trợ cấp tiền hàng tháng cho 03 trẻ (số tiền 200.000 đồng/tháng/trẻ). Vận động quà (số tiền 116.200.000 đồng) để tổ chức trung thu cho 742 em thiếu nhi; thăm 10 trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (tặng 01 phần quà và 200.000 đ/trẻ).

          - Công tác quản lý đối tượng sau cai nghiện: Năm 2019, xã Gia Bình không có đối tượng sau cai nghiện. Hiện quản lý 20/20 hồ sơ, đạt 100% so KH.

            5. Công tác hiến máu nhân đạo

          Thực hiện vận động hiến máu được 117/116 đơn vị máu, đạt 100,86% kế hoạch năm.

          III. CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN

          1. Công tác quân sự - quốc phòng địa phương

          Năm 2019, UBND xã đã chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự xã tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quân sự - quốc phòng chặt chẽ, đúng thời gian quy định. Thực hiện nghiêm công tác sẵn sàng chiến đấu, chủ động xử lý kịp thời các tình huống, đảm bảo an toàn các ngày Lễ, sự kiện chính trị quan trọng. Nắm chắc tình hình an ninh chính trị, an ninh tôn giáo, an ninh nông thôn, an ninh trong công dân, an ninh nội bộ, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã.

          Thực hiện giao quân đạt 100% so KH (15/15 thanh niên). Chuẩn bị các bước cho công tác tuyển quân năm 2020. Tổ chức huấn luyện cho lực lượng dân quân thường trực theo kế hoạch.

          2. Công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

          An ninh chính trị: Ổn định. Tình hình phạm pháp hình sự: 01 vụ. Hiện đã chuyển hồ sơ lên công an huyện giải quyết.

          Trật tự an toàn xã hội: xảy ra 12vụ (giảm 12 vụ so năm 2018). Lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính 32 đối tượng, số tiền 26.600.000 đồng, chuyển công an huyện xử lý 04 vụ.

          Công tác phòng ngừa: Tổ chức tuyên truyền, quản lý đối tượng:  quản lý 27 đối tượng tù tha, đặc xá các loại: mời gọi, răng đe 47 đối tượng nghi vấn gây rối, 29 đối tượng nghi vấn ma túy; thử test nhanh 49 đối tượng (dương tính 26 đối tượng); lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc 04 đối tượng theo Nghị định 221/NĐ-CP và Nghị định 111/NĐ-CP, mời làm việc và cho làm cam kết 19 cơ sở kinh doanh có dấu hiệu vi phạm.

          Phối hợp với ngành cấp trên bắt quả tang 15 đối tượng đánh bạc, triệt xóa 01 tụ điểm mua bán trái phép ma túy (bắt 02 đối tượng); 01 tụ điểm đua xe (giữ 07 phươg tiện), hiện đã chuyển hồ sơ lên công an huyện xử lý.

          3. Công tác tư pháp – Hộ tịch

          Tổ chức hội nghị triển khai các văn bản Luật cho toàn thể cán bộ công chức, người lao động xã với 01 cuộc, 70 lượt người dự; Tuyên truyền ra dân các văn bản Luật, dưới Luật thông qua tổ dân cư tự quản được 44 cuộc, có 1259 lượt người dự. Tuyên truyền qua hệ thống trạm truyền thanh xã và cụm loa các ấp với 30 giờ; phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Tây Ninh tổ chức triển khai chuyên đề trợ giúp pháp lý năm 2019 tại xã, có 52 lược người dự. Chứng thực 2897 hồ sơ. Trong năm thực hiện đăng ký và quản lý hộ tịch 1051 hồ sơ.

          4. Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo

          Thực hiện tốt công tác tiếp công dân theo kế hoạch, đến nay không có đơn thư khiếu nại, tố cáo.

          5. Công tác phòng chống tham nhũng

          Tổ chức triển khai, phổ biến Luật phòng, chống tham nhũng và các văn bản có liên quan. Thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa tham nhũng; trong đó, qua việc nộp lại quà tặng, kê khai, công khai tài sản thu nhập, chưa phát hiện trường hợp nào vi phạm.    

          6. Công tác xây dựng chính quyền và cải cách hành chính

          Tổ chức lấy ý kiến thành lập Phường Gia Bình và Thị xã Trảng Bàng; bầu cử Trưởng ấp nhiệm kỳ 2019-2024.

          Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2019; UBND xã đã cử cán bộ, công chức tham gia tập huấn, bồi dưỡng theo quy định của ngành cấp trên. Công tác cán bộ công chức được quan tâm thực hiện: 03 cán bộ, công chức được nâng lương đến hạn; 01 cán bộ được nâng lương trước hạn.

          Coâng taùc thi ñua khen thöôûng:UBND xã tổ chức khen thưởng chuyên đề cho 15 tập thể và 32 cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tại các ngành, đoàn thể xã.

          Coâng taùc CCHC: Hoaït ñoäng cuûa boä phaän tieáp nhaän vaø traû keát quaû ñuùng qui ñònh, caùc thuû tuïc haønh chính được niêm yết công khai, duy trì hệ thống quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008. Trong năm 2019, UBND xã đã tiếp nhận và giải quyết 4492 hồ sơ, đạt 100%.

          C. ÑAÙNH GIAÙ CHUNG

          I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

          Sự tập trung chỉ đạo quyết liệt của Đảng ủy; sự hỗ trợ, phối kết hợp của các ban ngành, đoàn thể, cùng với sự nỗ lực của các ấp, cộng với sự đồng thuận của nhân dân. UBND xã đã chủ động tập trung chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu huyện giao, cũng như Nghị quyết HĐND xã để phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm (chỉ tiêu đạt: Giao quân đạt 100% so NQ; quỹ vì người nghèo đạt 220% so NQ, quỹ đền ơn đáp nghĩa đạt 100%; hiến máu nhân đạo đạt 100,86%).

          - Lĩnh vực nông nghiệp: khoa học kỹ thuật được ứng dụng vào sản xuất, chăn nuôi; tạo điều kiện để sản xuất ổn định và phát triển.          

          - Lónh vöïc ngaân saùch oån ñònh, ñaûm baûo chi löông vaø hoaït ñoäng. Trong chi phí thực hành tiết kiệm, qui chế chi tiêu nội bộ được xây dựng xác với nhu cầu thực tế và qui định pháp luật, từ đó ngân sách xã đảm bảo cân đối.

          - Văn hóa xã hội: công tác chăm lo cho đối tượng chính sách, hộ nghèo được quan tâm. Chất lượng dạy và học ngày càng nâng cao, thu hút được sự quan tâm của người dân trong việc xã hội hóa giáo dục, chất lượng khám chữa bệnh nâng cao, các chương trình y tế quốc gia thực hiện tốt.

         - Lĩnh vực an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, giải quyết đơn thư được chú trọng, công tác tiếp dân được quan tâm, công tác cải cách hành chính có bước cải tiến. Công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ đạt chỉ tiêu, nghị quyết đề ra.

          - Công tác điều hành, lãnh đạo, chỉ đạo ngày một kiên quyết hơn, có trọng tâm trọng điểm, tinh thần trách nhiệm của cán bộ công chức ngày một nâng cao, từ đó hiệu quả công việc ngày càng tốt hơn.

            II. TỒN TẠI, HẠN CHẾ

            - Nguồn thu nhập của người dân trong sản xuất nông nghiệp còn thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế. Dịch bệnh tả lợn Châu Phi xảy ra đã làm thiệt hại lớn đến kinh tế của người dẫn, ảnh hưởng đến sản lượng ngành chăn nuôi;

          - Tình hình quản lý đất công,  quản lý trật tự xây dựng còn để xảy ra trường hợp lấn chiếm nhưng xử lý còn chậm.

          - Công tác vệ sinh môi trường có giải quyết nhưng chưa xử lý triệt để, còn để người dân phiền hà, phản ánh.

          - Tình hình dịch bệnh sốt xuất huyết và tay chân miệng tăng so cùng kỳ;

          - Công tác thu thuế và các nguồn quỹ còn chậm so kế hoạch đề ra (thuế phi nông nghiệp, quỹ phòng chống thiên tai, quỹ đền ơn đáp nghĩa);

          - Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, tuy nhiên tình hình tệ nạn xã hội, trật tự ATXH vẫn còn tiềm ẩn, xảy ra.

          III. NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ

          - Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến sản xuất của người  dân, giá cả vật tư, phân bón, công lao động tăng nên lợi nhuận của người sản xuất nông nghiệp không cao, dịch bệnh xảy ra;

          - Sự phối kết hợp giữa một số ngành, các ấp chưa đồng bộ dẫn đến một số chỉ tiêu thực hiện đạt nhung còn chậm (thuế phi nông nghiệp, quỹ phòng chống thiên tai, quỹ đền ơn đáp nghĩa);

          - Công tác tuyên truyền phòng, ngừa tội phạm chưa thực sự mang lại hiệu quả tích cực, chưa truyền tải được thông tin đến đối tượng cần được tuyên truyền nên hiệu quả chưa cao.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI NĂM 2020

         

          A. DỰ BÁO THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

          I. THUẬN LỢI

          Năm 2019, ngành kinh tế ảnh hưởng nặng nề từ thiệt hại trong ngành chăn nuôi, thời tiết, giá cả thị trường nhưng thu nhập của người dân ở mức ổn định. Khẳng định sự gắn kết giữa nhà nước và nhân dân ngày càng cao. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội năm 2019 giữ vững ổn định. Các tệ nạn  xã hội từng bước đẩy lùi.

          Năm 2020, là năm kỷ niệm 90 năm ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam và kỷ niệm 130 năm ngày sinh Bác Hồ và chuẩn bị Đại hội Đảng các cấp. Gia Bình là một trong những xã được đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế xã hội.

          Tổ chức bộ máy được củng cố, kiện toàn đáp ứng nhiệm vụ trong tình hình mới; cùng với các hoạt động củng cố đội ngũ cán bộ, công chức xã trong năm 2019 của Ủy ban nhân dân xã, từng ngành, từng lĩnh vực được bố trí cán bộ, công chức phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong hệ thống chính trị.

          Trên cơ sở kế thừa, phát huy những kết quả đạt được, những tiềm năng, lợi thế, nguồn lực của địa phương được vận dụng, phát huy tối đa; cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật được đầu tư, chỉnh trang.

          Sự đoàn kết quyết tâm của các ngành, đoàn thể, các ấp trong việc tổ chức thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức xã được nâng lên; nhận thức của tầng lớp nhân dân về pháp luật đầy đủ hơn, đó cũng là yếu tố quan trong hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch trong năm 2020.

          II. KHÓ KHĂN

          Tình hình kinh tế của xã vẫn còn nhiều khó khăn; nông nghiệp chưa mang lại giá trị cao do ngành chăn nuôi bị thiệt hại lớn từ dịch bệnh, việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp chưa cao. Bên cạnh đó, giá cả các mặt hàng nông sản không ổn định; đời sống một bộ phận cán bộ, công chức, công nhân và nông dân còn khó khăn; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp kém phát triển, còn mang tính chất tự phát với quy mô nhỏ; khó khăn trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu; tội phạm, tệ nạn xã hội diễn biến, tiềm ẩn phức tạp.

          B. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHỈ TIÊU

          I. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ

          - Huy động tối đa các nguồn lực cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng phát triển ngành thương mại, dịch vụ, đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng toàn diện, trong đó tập trung khắc phục, cơ cấu lại ngành chăn nuôi, thực chất gắn với xây dựng nông thôn mới; khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.

          - Tiếp tục triển khai thực hiện 03 chương trình đột phá, thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã lần thứ XII; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tấng nhất là hạ tầng về giao thông, phát triển nguồn nhân lực và cải cách hành chính.

          - Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn  nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới; thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe nhân dân.

          - Giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

          - Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

          - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy tổ chức và điều hành của UBND xã cũng như các ngành, các ấp.

          II. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ

          1. Chỉ tiêu về kinh tế

          -  Thu ngân sách nhà nước đạt 100% kế hoạch, phấn đấu thu vượt 5% trở lên chỉ tiêu huyện giao; Chi ngân sách: phấn đấu tăng từ 5% so dự toán trở lên;

          - Tổng diện tích gieo trồng cây năm từ 1954 ha/năm, giá trị 1 ha đất tạo ra trong năm đạt 85 triệu đồng trở lên;

          2. Chỉ tiêu về văn hóa xã hội

          -  Số trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt từ 95% trở lên;

          - 100% số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý;

          - Tỷ lệ hộ dân cư đạt chuẩn văn hóa đạt từ 90% trở lên;

          - Tỷ lệ hộ nghèo TW, hộ cận nghèo dưới 1%;

          - Thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết và các chỉ tiêu khác. Trong năm 2020,  sửa chữa 01 căn nhà tình nghĩa và xây 02 căn nhà đại đoàn kết.

          3. Chỉ tiêu về môi trường

          Tỷ lệ dân cư dùng nước hợp vệ sinh đạt 96%; hộ dân cư sử dụng hố xí hợp vệ sinh đạt 90%.

          C. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

          I. Lĩnh vực phát triển kinh tế

          1. Sản xuất nông nghiệp

          Thực hiện tốt chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, khai thác thế mạnh của từng vùng, tăng cường chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất thông qua các chương trình khuyến nông, khuyến ngư, hội thảo nhân rộng điển hình Tổ hợp tác trong sản xuất nông nghiệp. Toå chöùc thöïc hieän toát saûn xuaát các vụ trong năm, phaán ñaáu ñöa toång dieän tích gieo troàng năm 2020 là 1954 ha; phấn đấu giá trị một ha đất tạo ra trong năm đạt từ 85 triệu đồng trở lên.

          Thöôøng xuyeân chuû ñoäng phoøng ngöøa, theo doõi dieãn bieán tình hình dòch beänh, taêng cöôøng coâng taùc khuyeán noâng, baûo veä thöïc vaät nhaèm naâng cao hieäu quaû kinh teá goùp phaàn caûi thieän ñôøi soáng ngöôøi noâng daân. Nâng cao chất lượng hoạt động của Hợp tác xã để mở rộng ngành nghề, phát triển sản xuất kinh doanh.

          2. Về chăn nuôi

          Duy trì đàn trâu, bò, taêng cöôøng coâng taùc kieåm soaùt, kieåm dòch phoøng choáng beänh cúm, bệnh lỡ mồm long mong, dịch tả heo Châu phi trên đàn gia súc, gia cầm. Đồng thời, đẩy mạnh công tác giám sát tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm.

          3. Công tác tài nguyên – môi trường

          Quản lý chặt chẽ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đúng theo luật đất đai. Tăng cường công tác quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản, có biện pháp phòng ngừa, kiên quyết xử lý những trường hợp khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản trái phép.

          Thường xuyên tuyên truyền, kiểm tra việc bảo vệ môi trường của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các hộ chăn nuôi trên địa bàn, kiên quyết xử lý đối với những trường hợp vi phạm; 96% hộ dân cư sử dụng nước hợp vệ sinh và 90% hộ dân cư sử dụng hố xí hợp vệ sinh.

          4. Công nghiệp – Thương mại - Dịch vụ

          Tiếp tục phát triển mạnh các làng nghề truyền thống như đan lát, tráng bánh, khuyến khích và động viên các ngành nghề công nghiệp vừa và nhỏ phát huy có hiệu quả trong sản xuất, thu hút thêm một số lao động trong lúc nông nhàn. Đẩy mạnh phát triển ngành dịch vụ thương mại trên địa bàn, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh.

          5. Giao thông – Thủy lợi – Điện lực

          - Giao thông: Thực hiện sửa chữa, dậm vá các trục đường chính, ngỏ xóm trên địa bàn xã nhằm đảm bảo đi lại cho nhân dân từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế.

          - Thủy lợi: Tiếp tục tu sửa, nạo vét các tuyến kênh phục vụ nước tưới cho nhân dân sản xuất.

          - Điện lực: tiếp tục tuyên truyền nhân dân có ý thức bảo quản đường dây và vận động nhân dân duy trì thực hiện công trình thắp sáng đường quê. Duy trì 100% hộ sử dụng điện lưới quốc gia.

          6. Tài chính ngân sách

          Thu ngân sách đạt chỉ tiêu trên giao. Phấn đấu thu ngân sách tăng 5% trở lên  dự toán huyện giao.

          Chi ngân sách: phấn đấu tăng từ 5% so dự toán trở lên. Chi ngân sách đảm bảo cân đối, lường thu để đảm bảo chi lương và hoạt động trên tinh thần tiết kiệm, thực hiện đúng luật ngân sách hiện hành.

          7. Chương trình xây dựng Nông thôn mới

          Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, duy trì các tiêu chí đã đạt.

          II. Văn hóa xã hội

          1. Công tác giáo dục

          Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ em ở lứa tuổi nhà trẻ và mẫu giáo; không có trẻ suy dinh dưỡng độ 2, trên 95% trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo.    Không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học, 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; giảm dần học sinh kém, học sinh bỏ học, phấn đấu năm 2020 giảm tỷ lệ học sinh bỏ học: cấp tiểu học dưới 1%, cấp trung học cơ sở dưới 2%.

          Duy trì và giữ vững danh hiệu hoàn thành phổ cập, mầm non cho trẻ em 5 tuổi, tiểu học, THCS và xóa mù chữ.

          2. Y tế - Dân số, gia đình và trẻ em

          Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh, hoàn thành các chương trình y tế quốc gia đạt 100%, số trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt từ 95% trở trở lên. Giữ vững danh hiệu Trạm Y tế đạt chuẩn quốc gia; quản lý tốt các cơ sở y tế tư nhân, các cửa hàng mua bán thuốc trị bệnh, thực hiện tốt xã hội về y tế. Cuối năm 2020 tỉ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%.

          Tăng cường thực hiện chương trình dân số, KHHGĐ, tuyên truyền chính sách dân số - KHHGĐ của Đảng và nhà nước cho cán bộ và nhân dân, thực hiện tốt chính sách chăm sóc sức khỏe sinh sản và KHHGĐ, năm 2020 giữ tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên dưới 1%.

          Tiếp tục thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, năm 2020 trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 5 tuổi dưới 14%.

          3. Văn hóa thông tin – thể dục thể thao

          Tổ chức tuyên truyền sâu rộng các chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước đến mọi tầng lớp nhân dân, nâng cao chất lượng phát thanh tuyên truyền; chủ động phục vụ tốt các ngày lễ, tết trong năm.

          Tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở dịch vụ văn hóa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực.

          Đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nâng cao chất lượng hoạt động của các khu dân cư, ấp văn hóa; phấn đấu năm 2020 giữ vững danh hiệu 5/5 ấp văn hóa, hộ gia đình đăng ký và xét công nhận gia đình văn hóa đạt tỉ lệ từ 90% trở lên.

          Đẩy mạnh hoạt động của Trung tâm văn hóa - học tập cộng đồng. Củng cố xây dựng phong trào văn nghệ, thể dục thể thao trên địa bàn xã.

          4. Thương binh xã hội

          Thực hiện tốt công tác chính sách cho đối tượng chính sách, người có công, công tác lao động và việc làm. Thực hiện tốt việc vận động quỹ "đền ơn đáp nghĩa", quỹ "Vì người nghèo"; sửa chữa 01 căn nhà tình nghĩa và xây 02 căn nhà đại đoàn kết. Quản lý tốt chính sách người có công và chi trả kịp thời cho các đối tượng chính sách xã hội.

          Quản lý và thực hiện tốt các dự án thuộc quỹ quốc gia giải quyết việc làm, giải ngân đúng đối tượng, chú trọng các ngành nghề truyền thống có nhu cầu vay vốn, sử dụng vòng quay có hiệu quả. Tỷ lệ hộ nghèo TW và hộ cận nghèo dưới 1%. Xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em theo Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. Đồng thời quản lý tốt nguồn vốn giải quyết việc làm và quản lý tốt đối tượng sau cai nghiện.

          III. Công tác xây dựng chính quyền

          1. Công tác tổ chức bộ máy nhà nước, cải cách hành chính

          Đẩy mạnh hơn nữa công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đạt tiêu chuẩn theo quy định;  sắp xếp tin gọn bộ máy theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ về  sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố từng bước thực hiện tin học hóa trong quản lý Nhà nước phù hợp với tiến trình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước.

          Tiếp tục thực hiện chương trình hành động về cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020, trong đó tập trung 03 lĩnh vực trọng điểm: cải cách thủ tục hành chính, cải cách chế độ công vụ công chức và hiện đại hóa nền hành chính.

          2. Công tác Quốc phòng – an ninh và trật tự an toàn xã hội

          Triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Tăng cường tiềm lực cho Quốc phòng, an ninh. Củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Phát triển kinh tế gắn với quốc phòng, an ninh. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn kịp thời âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động. Không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Đẩy mạnh phòng chống tội phạm. Thực hiện công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và tham gia Công an nhân dân năm 2020 đạt chỉ tiêu và đảm bảo chất lượng.

          3. Tư pháp – Hộ tịch

          Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ và các tầng lớp nhân dân, nâng cao chất lượng của Hội đồng hòa giải, chủ động đưa ra hòa giải kịp thời những vụ việc tranh chấp trong nhân dân. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân đúng theo quy định Luật Tiếp công dân.

          Thực hiện đăng ký và quản lý hộ tịch theo nhiệm vụ, kế hoạch năm 2020.

          4. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng. Nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, làm tốt công tác tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý kiến nghị của cá nhân, tổ chức, không để xảy ra điểm nóng về khiếu nại cũng như khiếu nại vượt cấp.

          Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã  năm 2019 và Kế hoạch 2020 của UBND xã Gia Bình./.


* Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế,  Văn hóa xã hội  - Quốc phòng An ninh năm 2020


Thực hiện Nghị quyết số: 05/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2019 của HĐND xã Phước Chỉ về việc  đánh giá tình hình thực hiện  kế hoạch  phát triển  kinh tế, văn hóa xã hội  - Quốc phòng An ninh năm 2019 và định hướng năm 2020,

Ủy ban nhân dân xã Phước Chỉ xây dựng kế hoạch thực hiện  kế hoạch  phát triển  kinh tế, Văn hóa xã hội  - Quốc phòng An ninh năm 2020 cụ thể sau:

I/ Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu thực hiện kế hoạch năm 2020.

1. Mục tiêu tổng quát:

Tranh thủ các nguồn vốn để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng có trọng điểm đúng mục tiêu và có hiệu quả.

Tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội, nâng cao chất lượng khám sức khỏe của nhân dân và bảo vệ môi trường.

Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, ổn định cho phát triển kinh tế xã hội.

Đẩy mạnh Cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước, chống tham nhũng và chống lãng phí.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

2.1 Chỉ tiêu về kinh tế:

- Chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới: phấn đấu giữ vững các tiêu chí đã đạt được và thực hiện đạt  04 tiêu chí còn lại và được cấp trên công nhận xã đạt nông thôn mới vào cuối năm 2020.

- Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 68%, Tiểu thủ công nghiệp 15% và thương mại dịch vụ 17%.

- Tổng diện tích gieo trồng trong năm là 8545 ha. Giá trị tạo ra trên 01 ha đất từ 70.000.000 đ – 75.000.000 đồng/năm (phấn đấu 80 triệu đồng/năm)

- Thu ngân sách Nhà nước đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

2.2 Chỉ tiêu về văn hóa, xã hội:

- Trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 90% trở lên.

- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 9,4%

- Duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%.

- Tỷ lệ trẻ em đến tuổi  đủ điều kiện đến lớp một đạt 100%

- Tỷ lệ học sinh bỏ học bậc THCS dưới 2%

- Mở 02 lớp đào tạo nghề nông thôn với 50 học viên

- Xây mới và sửa chữa 03 căn nhà tình nghĩa; 06 căn nhà Đại đoàn kết

- Tỷ lệ hộ nghèo bình quân trong năm đạt dưới 1%.

- Giữ vững 11 ấp văn hóa, 01 KDC tiên tiến

- Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt từ 80% trở lên.

- Tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể dục thể thao từ 27% trở lên

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt từ 98% (trong đó nước sạch đạt 65%).

2.3 Chỉ tiêu về Quốc phòng an ninh:

- Thực hiện tốt công tác giữ vững  an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn xã.

- Hoạt động của ngành Công an cuối năm  đạt loại A.

- Hoạt động quân sự cuối năm  đạt đơn vị tiên tiến cấp tỉnh.

- Giao thanh niên trúng tuyển nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

Điều 3. Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu:

1.  Lĩnh vực kinh tế:

1.1. Xây dựng nông thôn mới:

- Tiếp tục duy trì giữ vững các tiêu chí đã đạt được. Phấn đấu thực hiện đạt 04 tiêu chí xây dựng nông thôn mới gồm: tiêu chí 2 (giao thông); tiêu chí 5 (trường học); tiêu chí số 6 (cơ sở vật chất văn hóa); tiêu chí 10 (thu nhập).được công nhận xã đạt nông thôn mới vào cuối năm 2020.

- Vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có gí trị cao nhằm tăng thu nhập cho người dân.

- Tăng cường giới thiệu việc làm cho người dân vào làm các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh nhằm tạo thu nhập cao hơn.

1.2. Sản xuất nông nghiệp:

a. Trồng trọt

Phát huy tiềm năng về lợi thế nông nghiệp, tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi có giá trị chất lượng cao, nhằm nâng cao mức thu nhập của nhân dân. Phấn  đấu năm 2020 giá trị tạo ra trên 1 ha đạt từ 70.000.000 – 75.000.000 đ, lợi nhuận từ 45 – 50%.

Về cơ cấu kinh tế Nông nghiệp chiếm 68%, Tiểu thủ công nghiệp 15% và

dịch vụ 17%.

Tổng diện tích sản xuất năm 2020 là 8545 ha.Trong đó Hoa màu là 25 ha, sản xuất lúa là 8520  ha năng suất bình quân đạt 5 – 5,5 tấn / ha được chia ra từng vụ như sau:

- Vụ Đông xuân : 3695 ha, năng suất bình quân đạt 6 – 6,5 tấn / ha.

- Vụ Hè thu : 3620 ha, năng suất bình quân đạt 4,5 – 5 tấn / ha.

- Vụ mùa : 1205 ha, năng suất bình quân đạt 4 – 4,5 tấn / ha.

- Hoa màu : 25 ha ( vụ đông xuân 15 ha, vụ hè thu 05 ha, vụ mùa 05 ha), trong đó:

+ Thuốc lá vàng:                         10 ha.

+  Hoa màu khác:                       15 ha.( vụ đông xuân 05 ha, vụ hè thu 05 ha, vụ mùa 05 ha)

b. Chăn nuôi: Duy trì và phát triển đàn trâu, bò; khuyến khích nuôi cá các loại từ 800 kg – 1000 kg. Tổ chức làm tốt công tác vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng dịch bệnh (theo kỳ tiêm phòng ngành cấp trên qui định) cho đàn gia súc gia cầm, theo dõi chặt chẽ diễn biến dịch bệnh (nếu có) để có hướng điều trị kịp thời.

c. Công tác khuyến nông: Quan hệ đề xuất các ngành chức năng, tổ chức chuyển giao KHKT. Vận động nhân dân áp dụng công nghệ sinh học vào trong sản xuất cho phù hợp nhằm đạt năng suất cao hơn so năm 2019.

Thường xuyên tổ chức hội thảo các chương trình về chuyên đề cây lúa ngắn ngày, sử dụng thuốc nông dược; nuôi cá trong lồng bè, ao và trên đồng ruộng …

d. Công tác Thuỷ lợi: Phát huy có hiệu quả các tuyến kênh, rạch, đê bao tiểu vùng, làm tốt công tác phục vụ tưới tiêu của trạm bơm, duy tu sửa chửa các tuyến kênh bị hư hỏng, bảo đảm đủ nước phục vụ cho sản xuất.

e. Hoạt động HTX và tổ hợp tác: Tiếp tục duy trì củng cố các tổ hợp tác sản xuất hiện có. Tạo điều kiện thuận lợi giúp hợp tác xã đi vào hoạt động có hiệu quả

1.3.  Công tác Phòng chống thiên tai: Thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai trên địa bàn xã, hạn chế đến mức thấp nhất về thiệt hại tài sản. Đặc biệt không để xảy ra thiệt hại tính mạng con người. Sửa chữa các trụ điện tạm trong mùa mưa và chuẩn bị tốt yêu cầu 4 tại chổ khi có lũ bão xảy ra.

1.4. Công tác Địa chính:  Rà soát số diện tích đất chưa đăng ký và xét đề nghị về trên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân đạt kế hoạch 100% với số đất đủ điều kiện cấp giấy.

+ Giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho nhân dân đúng theo quy định. 

+ Tăng cường công tác quản lý và sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn xã  đúng theo quy định của pháp luật.

1.5. Tài chính:

+ Rà soátcác nguồn thu, chủ động thu đúng, thu đủ không để thất thoát nguồn thu. Phấn đấu thu đạt 100% dự toán ngân sách được giao.

+ Thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu, đảm bảo kinh phí hoạt động cho các ngành. 

1.6. Xây dựng Cơ sở  Hạ tầng:

- Tranh thủ các nguồn vốn của trên khi có phân bổ để tiến hành thực hiện các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn xã.

2.Văn hóa xã hội

2.1. Giáo dục: Tăng cường hoạt động Hội đồng Giáo dục xã.

+ Nâng cao chất lượng học sinh Giỏi, Khá, tổ chức tốt các kỳ thi đúng quy định của Ngành Giáo dục, phấn đấu tỉ lệ học sinh lên lớp đạt từ 98-100% và xét tuyển học sinh cuối cấp đạt từ 98% trở lên.

+ Vận động con em đến tuổi ra lớp một đạt 100%, hạn chế đến mức thấp nhất về tỷ lệ học sinh bỏ học theo quy định (2 %)

+ Giữ vững danh hiệu chuẩn Quốc gia Phổ cập mầm non trẻ em 5 tuổi, phổ cập  Giáo dục Tiểu học, Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở và danh hiệu trường chuẩn Quốc gia đối với trường Tiểu học Phước Chỉ.

2.2. Ytế – Dân số:  Đảm bảo chương trình khám và điều trị bệnh cho nhân dân đặc biệt là số hộ có bảo hiểm y tế.

+ Tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin cho trẻ em và phụ nữ có thai đúng theo quy định của ngành y tế.

+ Đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, duy trì tỉ lệ tăng dân số tự

nhiên dưới 1%; chăm sóc tốt sức khoẻ bà mẹ trẻ em. Công tác phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em phải được quan tâm thường xuyên, phấn đấu hạ tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn dưới 9,4%.

2.3. Văn hoá thông tin – Thể dục thể thao – Truyền thanh:

+ Thường xuyên tiếp âm đài của trên nhằm tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà Nước, cắt dán băng rol khẩu hiệu phục vụ cho các ngày lễ lớn của đất nước và các sự kiện ở địa phương.

+ Tổ chức nhiều phong trào văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao nhân các ngày lễ, tết nhằm phát huy phong trào văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao  trong nhân dân, tạo được sân chơi cho Thanh Thiếu niên.

+ Phong trào "TDĐKXDĐSVH" phải được tập trung chỉ đạo thường xuyên theo các tiêu chí đúng quy định, giữ vững danh hiệu các ấp văn hoá và khu dân cư đạt từ tiên tiến trở lên vào cuối năm 2020.

+ Vận động thực hiện  "Nếp sống văn minh, Gia đình văn hoá" năm 2020 đạt từ 80%  trở lên. Thưc hiện tốt gương "ông bà, cha mẹ mẫu mực con cháu thảo hiền" đạt từ 85%.

2.4. Công tác lao động – Thương binh xã hội:

+ Nhận và chi trả trợ cấp thường xuyên kịp thời cho đối tượng Chính Sách, đối tượng bảo trợ xã hội.

+ Rà soát số đối tượng chính sách và hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn, vận

động tổ chức, mạnh thường quân trong và ngoài địa phương đóng góp xây dựng và sửa chữa 03 căn nhà tình nghĩa, 06 căn nhà đại đoàn kết. Quan tâm chăm sóc tốt các gia đình thương binh liệt sĩ, người có công.

+ Quan tâm chăm sóc trẻ em khuyết tật, trẻ em mồ côi. Giữ vững xã, phường phù hợp với trẻ em.

3.Lĩnh vực Nội chính:

3.1. Công an:

- Công an xã có kế hoạch phối hợp chặt chẻ với Công an Huyện quản lí phân loại cụ thể và kịp thời giáo dục xử lí các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật nhất là trong thanh thiếu niên.

- Thường xuyên kết hợp các lực lượng tuần tra truy quét trên địa bàn xã, thực hiện tốt chương trình mục tiêu "Bốn giảm" góp phần đảm bảo tình hình an ninh nhính trị

– trật tự an toàn xã hội của địa phương.

- Kết hợp cùng MTTQ và các Ban, Ngành trong xã, ấp củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ dân cư tự quản, sơ kết các kế hoạch liên tịch.

- Ban An toàn Giao thông tăng cường hoạt động kết hợp các ngành có liên quan, tuyên truyền rộng rãi các văn bản Luật về an toàn giao thông. Xử lý nghiêm các trường hợplấn chiếm lòng lề đường, che khuất tầm nhìn vi phạm về Luật an toàn giao thông.

3.2. Quân sự:

- Giữ vững mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa các xã giáp biên.

- Duy trì nghiêm các chế độ trực ( trực chỉ huy, trực ban, trực chiến ).

- Kết hợp các lực lượng bảo vệ vững chắc tuyến biên giới cũng như nội địa trên địa bàn xã.

- Củng cố, huấn luyện dân quân tự vệ thành thạo các động tác kỉ chiến thuật, tổ chức tuyên truyền vận động thanh niên lên đường nhập ngũ đạt chỉ tiêu 100% trên giao, không có trường hợp đào bỏ ngũ, quản lí tốt lực lượng dự bị  động viên sẳn sàng có mặt khi có lệnh điều động đạt từ 90% trở lên.

3.3. Công tác Tư pháp – Hộ tịch:

- Tăng cường hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật thường xuyên tuyên truyền ra nhân dân các văn bản luật để tất cả mọi người dân hiểu và thực hiện đúng pháp luật.

- Hội đồng hoà giải xã kịp thời giải quyết các đơn thư khiếu nại tố cáo của nhân dân theo đúng luật định, không để người dân phiền hà. Đảm bảo trực giải quyết tốt công tác Hộ tịch theo Luật Hộ tịch.

3.4. Công tác Cải cách hành chính:

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác Cải cách Thủ tục Hành chính theo mô hình "Một cửa", "một cửa liên thông". Giải quyết kịp thời công tác hành chính tránh gây phiền hà nhũng nhiễu với nhân dân.Công khai niêm yết hồ sơ giải quyết hành chính đúng qui định.

3.5. Xây dựng chính quyền

- Kịp thời kiện toàn các Ban chỉ đạo, Hội đồng tham mưu giúp việc của UBND xã và bổ sung nhân sự khi có sự thay đổi, nhằm đảm bảo hoạt động có chất lượng. Có kế hoạch đưa đi đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, chính trị để có đội ngũ kế thừa ngang tầm với nhiệm vụ mới và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Tiếp tục thực hiện tốt Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH của Quốc Hội về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện nghiêm quy chế hoạt động  của UBND xã, nâng cao trách nhiệm cá nhân trong chỉ đạo điều hành, mỗi cán bộ chuyên môn phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, giải quyết công việc đúng thẩm quyền, không đùn đẩy trách nhiệm, nếu công việc liên quannhiều ngành thì UBND chỉ đạo phối hợp giải quyết không để gây phiền hà cho nhân dân và xây dựng cơ quan vào cuối năm  được công nhận đơn vị văn hoá.

III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Các ngành trực thuộc UBND xã, trưởng ấp các ấp căn cứ kế hoạch xây dựng kế hoạch thực hiện của từng đơn vị và tổ chức thực hiện, hàng tháng báo cáo về văn phòng UBND xã chậm nhất ngày 05 hàng tháng.

Trên đây là kế  hoạch thực hiện Nghị quyết HĐND  xã về phát triển Kinh tế Xã hội – Quốc phòng An ninh năm 2020  của UBND xã Phước Chỉ.



Thông tin liên hệ xã Phước ChỉXã Phước ChỉBài viếtThông tin liên hệ xã Phước Chỉ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/23/2020 10:00 AMNoĐã ban hành
1 Trương Tấn Đạt Bí Thư Đảng ủy 0943785566
2 Nguyễn Thị Lan PBT Đảng ủy 0987159959
3 Nguyễn Phước Nhiên Chủ tịch UBND 0909391560
4 Nguyễn Thành Lập PCT-UBND 0988995133
5 Ngô Văn Bình PCT-UBND 0913771498
6 Nguyễn Minh Vương PCT-HĐND 0868843112
7 Nguyễn Hồng Trang CC- Văn phòng, thống kê 0965552938
8 Nguyễn Ngọc Hân CC- Văn phòng, thống kê 0986331781
9 Lâm Thị Hồng Bảnh CC-Kế toán, tài chính 0933402510
10 Nguyễn Thành Trực CC- Văn hóa, xã hội 0932696204
11 Lê Hoàng Giang CC- Văn hóa, xã hội 0343707952
12 Nguyễn Trung Thành CHT-BCHQS xã 0966495777
13 Nguyễn Việt Khuân Trưởng CA xã 0918845575
14 Huỳnh Văn Đông CC-Tư pháp, hộ tịch 0902819510
15 Huỳnh Bảo Quốc CC- Tư pháp, hộ tịch 0933619160
16 Nguyễn Kinh Nghiệm CC-Địa chính, xây dựng 0937413869
17 Vương Nhật Tân CC- Địa chính, xây dựng 0908963080
18 Thi Thị Bé Loan CT-MTTQ 0979305848
19 Lê Thị Thật CT- Hội phụ nữ 0904761217
20 Trần Diễm Phúc BT-Xã Đoàn 0393395071
21 Đào Phương Trường CT-Hội Cựu chiến binh 0388184456
22 Lê Tấn Thanh CT-Hội nông dân 0348148561
23 Lê Vũ Phương CC-Văn phòng, thống kê 0908674116


Địa giới hành chính, điều kiện tự nhiên xã Phước ChỉXã Phước ChỉBài viếtĐịa giới hành chính, điều kiện tự nhiên xã Phước Chỉ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/23/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Giới thiệu điều kiện tự nhiên, đời sống xã hội xã Phước Chỉ

    1. Vị trí địa lý

     Xã Phước Chỉ là xã biên giới, thuộc 2 xã cánh tây của thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh  thuộc miền Đông Nam Bộ có vị trí như sau:           

     Phía Bắc giáp : Xã Phước Chỉ

     Phía Đông giáp : sông vàm cỏ Phường An Hòa và xã lộc Giang Đức Hòa Long an

     Phía Nam giáp : Xã Mỹ Quí Đông Đúc Huệ Long An

     Phía Tây giáp : Campuchia

BAN DO XA PHUOC CHI.jpg 

Bản đồ xã Phước Chỉ

     2. Điều kiện khí hậu

       -Khí hậu của xã Phước Chỉ, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh mang tính đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với hai mùa rõ rệt là mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 - 11 và mùa khô  bắt đầu từ tháng 11 - 12 đến tháng 4 năm sau. Đặc trưng cơ bản là có bức xạ dồi dào nên nhiệt độ cao tương đối ổn định và sự phân hóa mưa theo gió mùa, nhiệt độ trung bình 30 – 35 oc có khi lên đến 37,50 c.

        -Trong mùa mưa gió mùa Tây Nam hoạt động gây ra mưa rất lớn vào tháng 6 đến tháng 8  trung bình mưa là từ 170 -200 mm, tháng 01 đến tháng 5 và tháng 9 đến tháng 12 lượng mưa thấp hơn. Thời tiết khu vực mùa khô hạn hán gây gắt xảy ra, một số nơi nguồn nước các sông, suối, kênh cạn kiệt, nhiều diện tích cây nông nghiệp và hoa màu bị thiệt hại do khô hạn.

       - Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 85,6 - 87,4% tổng lượng mưa của cả năm. Trong mùa mưa thường xảy ra dạng mưa rào to, nặng hạt, mau tạnh, vào những tháng đầu mùa mưa thường có giông, sấm sét, trong mùa mưa có gió mùa Tây Nam.

Số ngày mưa bình quân năm: 116 ngày.

       - Mùa khô: lượng mưa ít nhưng tính chung trong năm lượng mưa và lượng bốc hơi gần ngang nhau nên dẫn đến hiện tượng khan hiếm nước xảy ra hạn hán vào cuối mùa khô.

        Độ bốc hơi: Lượng bốc hơi phân bố theo mùa khá rõ rệt: mùa khô và mùa mưa, ít biến động theo không gian. Lượng bốc hơi trung bình trong tỉnh chiếm từ 65 - 70% lượng mưa hàng năm. Lượng bốc hơi trong mùa khô khá lớn và ngược  lại đối với mùa mưa. Lượng bốc hơi trong những tháng mùa mưa là khoảng 75 - 95mm, lượng bốc hơi trong tháng tương đối cao khoảng 150 - 190mm. Điều này gây nên tình trạng hạn hán, thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất trong mùa khô.

       Chế độ gió:

       - Chế độ gió ở  khu vực hoàn lưu gió mùa. Hướng gió thịnh hành trong năm thay đổi theo mùa, khác nhau theo cường độ và phạm vi hoạt động.

      - Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 12, là thời kỳ chịu ảnh hưởng của khối không khí lạnh cực đới phía Bắc, hướng gió thịnh hành trong các tháng này chủ yếu là hướng Bắc, Đông Bắc và Tây Bắc. Tốc độ gió trung bình 5 - 7m/s, tần suất 25 - 45%.

       - Gió mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, là thời kỳ chịu ảnh hưởng các khối không khí nóng ẩm ở phía Tây Nam. Tháng 5 hướng gió thịnh hành là Đông Nam, từ tháng 6 trở đi đến cuối tháng 10 thịnh hành gió Tây Nam. Tốc độ gió 3 - 5m/s, chiếm 35 - 45%.

       - Giữa 2 mùa chính có một thời kỳ chuyển tiếp ngắn (tháng 3 và tháng 4) xen kẽ gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Nam.

       Bão: ít bị bão, thường bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới do các cơn bão ở miền Trung gây ra.

     3. Diện tích tự nhiên và phân vùng hành chánh

       Xã Phước Chỉ có diện tích tự nhiên là 2.143,94 hecta. Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 80% tổng diện tích đất. Diện tích đất còn lại  bao gồm đất nhà ở, giao thông, thủy lợi và đất chuyên dùng khác. Xã Phước Chỉ có tất cả 12 ấp gồm  có ấp Phước Long, Phước Trung, Phước Lập, Phước Hội, Phước Bình,Phước Hòa, Phước Hưng, Phước Thuận, Phước Dân, Phước Đông, Phước Mỹ, tràm Cát.. 

       Bảng thống kê dân số, diện tích của 12 ấp của xã Phước Chỉ

Stt       Tên ấp                       Diện tích       Đơn vị          Dân số               Đơn vị

 

1          Phước Long         270                         ha                    987              Nhân khẩu

2          Phước trung         345             ha                     530             Nhân khẩu

3          Phước Lập           350             ha                     910             Nhân khẩu

4          Phước Hội           435              ha                     1045           Nhân khẩu

5          Phước Bình         167              ha                      578            Nhân khẩu

6          Phước Hòa         256                ha                      1228          Nhân khẩu

7.         Phước Hưng       560                ha                      1293          Nhân khẩu

 8.        Phước thuận       520                ha                      1305          Nhân khẩu

 9.        Phước Dân         315                ha                      1863           Nhân khẩu

10.      Phước Đông        258                ha                       1450          Nhân khẩu

11.      Phước Mỹ.          401                ha                       346            Nhân khẩu

12       Tràm cát              415               ha                         76            Nhân khẩu

     4. Địa hình

       Địa hình xã Phước Chỉ tương đối bằng phẳng dạng địa hình đồng bằng với với bề mặt phù sa cổ được nâng cao trên diện tích rộng. Độ cao từ  6 – 7m so với mực nước biển. Có đường tỉnh lộ 786 cắt ngang và đường An Thạnh – Trà Cao. Bên cạnh đó, còn có tuyến đường nhựa Lái Mai và các ao hồ, kênh rạch.

     5. Thổ nhưỡng

       Đất ở khu vực thường là đất sét, đất cát, đất đen và các hạt thô. Có sự phân bố khác nhau theo chiều sâu.

     6. Thủy Văn

       Trên địa bàn xã có 18 tuyến kênh và  một số ao hồ phục vụ tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Do đó, ta có thể tận dụng kênh và ao hồ trên cho nông nghiệp. Bên cạnh đó, nước ngầm là nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Phước Chỉ nói riêng và thị xã Trảng Bàng nói chung. Nó ảnh hưởng đến hoạt động thủy văn rất lớn. Chính vì vậy mà chúng ta cần xem xét và tìm hiểu để từ đó chúng ta có biện pháp sử dụng hợp lý.

     7. Nguồn nước ngầm 

       Theo tài liệu báo cáo sơ đồ địa chất thuỷ văn tỉnh Tây Ninh do Liên Đoàn 8 Địa chất lập năm 1998 thì thị xã Trảng Bàng nằm trong vùng địa chất thuỷ văn có cấu tạo địa tầng chứa nước như sau:

       Tầng chứa nước lỗ hổng với các trầm tích phức hệ Plioxen : nước ngầm ở tầng này được khai thác rộng rãi bằng các giếng đào ở  độ sâu 8 - 15m. Nước có áp lực nhẹ (tối đa là 0,4 m trên mặt đất), mực nước tĩnh sâu 4 – 13m, chiều dày tầng chứa nước 10 – 25, lưu lượng khai thác khoảng 0,02 – 2,4l/s. Các giếng đào ở tầng này thường bị cạn về mùa khô, nguồn cung cấp nước  cho tầng chứa là nước mưa rơi tại chỗ, thấm xuyên từ trên xuống.

     8. Tài nguyên thiên nhiên

       Tài nguyên đất

       Đất ở đây có nhiều chủng loại và thành phần khác nhau. Nhưng có hai loại đất chiếm diên tích lớn là đất đen và đất pha phù sa. Hai loại đất này rất phù hợp cho việc trồng hoa màu và trồng lúa.

       Tài nguyên sinh vật

       Trên địa bàn có lượng tài nguyên sinh vật rất phong phú. Nhờ vào hệ thống kênh rạch, ao, ...là nơi thích hợp cho các sinh vật nước tồn tại và phát triển như các loài bèo, rau muống, sen, súng...bên cạnh đó còn có một số loài như cóc, nhái, các loài cá (trê, lóc, rô), rắn, rắn mối, lươn.... 

     7. Điều kiện kinh tế – xã hội

     7.1 Điều kiện kinh tế

       Tiểu thủ công nghiệp

       Trên địa bàn xã có 01 cơ sở sản xuất bánh tráng với quy mô  nhỏ với tổng cộng 30 công nhân và nằm  trong khu dân cư AVH Phước Thuận.

       Nông nghiệp

       Hầu hết người dân địa phương ở xã đều sống phụ thuộc vào trồng cây lúa và  cây hoa màu.Và sống nhờ vào chăn nuôi gia cầm và gia súc. Hiện tại, trên địa bàn xã chưa có dịch bệnh về gia súc và gia cầm.

       Thương mại – Dịch vụ

       Trên địa bàn xã có khoản 213 hộ buôn bán vừa và nhỏ. Phần lớn thanh niên ở xã đều làm ở Công ty Giày Việt Nam – Mộc Bài, các khu công nghiệp thị xã Trảng Bàng và các huyện lân cận,  thu nhập tương đối ổn định. Đời sống của người dân ngày một tăng cao. 

     7.2. Điều kiện xã hội

       Dân cư:

       Tổng dân số xã Phước Chỉ là 11.610 người, gồm 2.714 hộ. Dân địa phương sống chủ yếu phụ thuôc vào nông nghiệp. Phần lớn thanh niên đi làm công nhân cho các khu công nghiệp của thị xã Trảng Bàng và các huyện lân cận.

       Hiện trạng kỹ thuật hạ tầng:

       - Giao thông: Tỉnh lộ 786, Hương lộ An Thạnh – Trà Cao, Đường Lái Mai thuận lợi cho việc giao thông vận chuyển cung cấp nguyên liệu và phân phối sản phẩm đến nơi tiêu thụ.

       - Hiện trạng cấp điện: Nguồn cung cấp điện cho dự án là mạng lưới điện quốc gia thông qua đường dây trung thế kéo theo tỉnh lộ 786 và hương lộ An Thạnh – Trà Cao.

       - Hiện trạng cấp nước: Khu vực hiện có 05 trạm cấp nước sạch, ngoài ra, người dân còn sử dụng nguồn nước từ giếng khoan ở độ sâu khoảng 34m làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt.

       - Hiện trạng thoát nước: Trong khu vực chưa có hệ thống thoát nước. Nước thải của sinh họat và ăn uống vẫn được thải trực tiếp ra môi trường.

       - Vệ sinh môi trường: Hiện nay, trên địa bàn xã có hệ thống thu gom rác thải.

       Y tế – Giáo dục:

       - Về y tế: Xã Phước Chỉ có 1 trạm y tế với quy mô 10 giường bệnh

       - Về giáo dục: Toàn xã có 01 điểm trường mẫu giáo (Trường mẫu giáo Phước Chỉ), 05 điểm tiểu học, 01 điểm trường THCS,

 


Tổ chức bộ máy xã Phước ChiXã Phước ChỉTổ chức bộ máy xã Phước Chi/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/23/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

to chuc bo may xa phuoc chi.png

Thông tin tuyên truyền xã Phước ChỉXã Phước ChỉThông tin tuyên truyền xã Phước Chỉ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật , xây dựng và thực hiện quy ước năm 2020
6/23/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020


KẾ HOẠCH

Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

 hòa giải cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020

 (Ban hành kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND, ngày 12/3/2020 của UBND xã Phước Chỉ)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích

- Tiếp tục thực hiện có chất lượng, hiệu quả công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL theo Chỉ thị số 32-CT/TW, ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Kết luận số 04-KL/TW, ngày 19/4/2011 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW, Chỉ thị mới thay thế Chỉ thị 32-CT/TW (sau khi được ban hành), Luật PBGDPL, Luật Tiếp cận thông tin, Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về PBGDPL, xây dựng cấp xã đạt CTCPL; các Điều ước quốc tế về nhân quyền mà Việt Nam là thành viên và nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2020.

- Tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, CTCPL; nhân rộng các mô hình, cách làm mới có hiệu quả; nâng cao trách nhiệm tự học tập, tìm hiểu pháp luật của công dân; nghĩa vụ học tập pháp luật gắn với giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ, công chức, đảng viên nhằm tạo chuyển biến căn bản trong ý thức tuân thủ và chấp hành pháp luật trong xã hội.

2. Yêu cầu

- Quán triệt và thực hiện đầy đủ chủ trương của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL; bám sát các nhiệm vụ được giao trong Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hòa giải ở cơ sở, Quyết định 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (QĐ số 619), các Nghị quyết của Quốc hội; chỉ đạo, điều hành của ngành cấp trên gắn với nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật.

- Đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong công tác PBGDPL; phát huy vai trò tham mưu, tư vấn của Hội đồng phối hợp PBGDPL -  Cơ quan thường trực Hội đồng, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, bảo đảm sự phối hợp, kết nối, lồng ghép các hoạt động.

- Phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực và nhu cầu xã hội, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, chất lượng, hiệu quả; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; huy động, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội tham gia công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

1.1. Triển khai thực hiện Chỉ thị của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong tình hình mới (thay thế Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư)

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành xã và Trưởng ấp các ấp.

- Thời gian thực hiện: Quý I, II/2020.

1.2. Nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về PBGDPL; Luật Hòa giải ở cơ sở trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV; QĐ số 619, Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp quy định về điểm số, hướng dẫn cách tính điểm các chỉ tiêu tiếp cận pháp luật

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành, đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

1.3.Phối hợp với Cán bộ Nông nghiệp thực hiện chỉ tiêu 18.5 trong bộ tiêu chí  xây dựng nông thôn mới.

- Cơ quan thực hiện: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành, đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của ngành cấp trên.

1.4. Triển khai thực hiện công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo nhiệm vụ được giao trong Chỉ thị số 32-CT/TW, Kết luận số 04-KL/TW, Chỉ thị mới thay thế Chỉ thị số 32-CT/TW (sau khi được ban hành), Luật PBGDPL, Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành, QĐ số 619, Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017– 2021, các Chương trình phối hợp, Đề án về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở theo hướng tăng cường công tác quản lý nhà nước.

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch;

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

1.5. Phối hợp với Phòng Tư pháp huyện tập huấn cấp, phát tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, tài liệu pháp luật; theo dõi, kiểm tra nắm bắt tình hình thực tế và hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch, đề nghị Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành, đoàn thể có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

1.6. Nhân rộng các mô hình, cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả về PBGDPL, hòa giải cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL; tăng cường phối hợp, trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương thực hiện tốt lĩnh vực này

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các đơn vị có liên quan, Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2. Về phổ biến, giáo dục pháp luật

2.1. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ tại Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021, các Đề án (có Kế hoạch triển khai Đề án năm 2020 riêng) và Chương trình phối hợp về PBGDPL;

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các đơn vị có liên quan, Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn chung của Phòng Tư pháp.

2.2. Tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL xã.

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch hoạt động của Hội đồng.

2.3. Phổ biến chính sách, pháp luật bằng các hình thức phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, bám sát nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; tập trung vào các luật, pháp lệnh, văn bản mới ban hành hoặc thông qua năm 2019 và năm 2020; các văn bản pháp luật được giao chủ trì soạn thảo hoặc thuộc phạm vi quản lý; các quy định pháp luật, dự thảo luật, pháp lệnh quan trọng, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp, trọng tâm là các lĩnh vựccải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, hỗ trợ khởi nghiệp, khiếu nại, tố cáo, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông đường bộ; pháp luật về biển, đảo; vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội; các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp; các điều ước quốc tế ký kết giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới; các điều ước quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên...

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các đơn vị có liên quan, Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Đơn vị, tổ chức có liên quan

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2.4. Hướng dẫn tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày pháp luật Việt Nam năm 2020 đi vào chiều sâu, thiết thực gắn với thực hiện các Chương trình, Đề án về PBGDPL và nhiệm vụ trọng tâm địa phương.

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các đơn vị có liên quan, Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm, cao điểm từ ngày 01/11 đến 09/11/2020.

2.5. Phối hợp PBGDPL trong nhà trường, chú trọng đổi mới nội dung, hình thức giảng dạy, học tập môn học pháp luật và giáo dục công dân, đồng thời thực hiện có chất lượng các hoạt động PBGDPL ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp;

- Cơ quan chủ trì: Trường THCS Phước Chỉ

- Cơ quan phối hợp: Công chức Tư pháp – Hộ tịch và các đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2.6. Tăng cường truyền thông về PBGDPL; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL gắn với triển khai có hiệu quả Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai đoạn 2019-2021".

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các ngành, đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành đoàn thể có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2.7. Xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm là xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia gắn với thực hiện Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai đoạn 2019-2021"

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các ngành, đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm theo tiến độ quy định tại Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg.

2.8. Rà soát, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật theo hướng chuyên sâu, chuyên biệt

a) Tổ chức Cuộc thi Tuyên truyền viên pháp luật giỏi cấp xã, về pháp luật phòng, chống tham nhũng (có văn bản hướng dẫn riêng).

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Phòng Tư pháp.

b) Phối hợp với Phòng Tư pháp huyện tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng PBGDPL, nhất là kỹ năng PBGDPL cho đối tượng đặc thù gắn với thực hiện Chương trình khung bồi dưỡng nghiệp vụ đối với tuyên truyền viên pháp luật (ban hành kèm theo Quyết định 3147/QĐ-BTP ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp); xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các ngành đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Các tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2.9. Thực hiện PBGDPL cho đối tượng đặc thù theo Luật PBGDPL

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch (chỉ đạo, hướng dẫn chung); đề nghị Công an xã, Ban Chỉ huy quân sự xã, Công chức Lao động Thương binh - Xã hội các đơn vị có liên quan và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Công đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ xã, Xã đoàn; Hội Nông dân xã, Hội Cựu Chiến binh xã; các Hội đặc thù và các đơn vị, tổ chức có liên quan khác.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

3. Về hòa giải ở cơ sở

3.1. Phối hợp với Tòa án nhân dân huyện tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình phối hợp số 162/CTPH-TANDTC-BTP ngày 08/4/2019 về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở giữa Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp giai đoạn 2019 - 2023, nhất là trong việc thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Trưởng ấp các ấp và các cá nhân tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

3.2. Củng cố, nâng cao năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở gắn với triển khai thực hiện Đề án "Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022" và Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên (ban hành kèm theo Quyết định số 4077/QĐ-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ Tư pháp)

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch, Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

4. Công tác xây dựng cấp xã đạt CTCPL và phối hợp quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện quy ước

4.1. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 699/QĐ-BTP ngày 22/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với thực hiện tiêu chí "xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật" trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành đoàn thể, đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

4.2. Thực hiện đánh giá, công nhận, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo QĐ số 619 và Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp gắn với xây dựng nông thôn mới

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành, đoàn thể và các đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

4.3. Phối hợp kiểm tra, kiến nghị việc xử lý quy ước vi phạm do có nội dung trái pháp luật, xâm phạm các quyền con người, quyền công dân theo Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước

- Cơ quan chủ trì: Công chức Văn Hoá- xã hội và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý tại Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg.

- Cơ quan phối hợp: Công chức Tư pháp - Hộ tịch, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, Công chức văn phòng - thống kê, các đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

5. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực của cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL

Củng cố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL.

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các ngành đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, các tổ chức chính trị - xã hội; các đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

6. Tăng cường hợp tác quốc tế về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL; huy động sự tham gia của tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân, tổ chức khác và sự hỗ trợ, tài trợ kinh phí cho công tác này

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp- Hộ tịch; đề nghị các ngành đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Công chức Tài chính - Kế toán xã, các đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Kế hoạch này, đề nghị các ngành, đoàn thể xã, Trưởng ấp các ấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao xây dựng Kế hoạch chi tiết năm 2020 phù hợp với điều kiện và tình hình thực tiễn, gửi về Ủy ban nhân dân xã ( thông qua Công chức Tư pháp) trước ngày 15/02/2020.

2. Giao Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

2.1. Chủ trì tham mưu Chủ tịch UBND xã chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai, theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này; kịp thời phát hiện vướng mắc, bất cập, vấn đề mới phát sinh để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh cho phù hợp.

2.2. Chủ trì tham mưu Chủ tịch UBND xã căn cứ vào Kế hoạch này chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai các hoạt động PBGDPL thuộc phạm vi trách nhiệm của UBND xã, bảo đảm quyền thông tin pháp luật của công dân.

3. Kinh phí bảo đảm thực hiện các hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí trong dự toán của đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ và hoạt động, được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật PBGDPL, Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án thực hiện theo các Quyết định phê duyệt các chương trình, đề án đó.

Trên đây là Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020 trên địa bàn xã Phước Chỉ./.

 

 

 

 


Địa giới hành chính, điều kiện tự nhiên xã Hưng ThuậnXã Hưng ThuậnBài viếtĐịa giới hành chính, điều kiện tự nhiên xã Hưng Thuận/PublishingImages/2020-06/ban do dia gioi_Key_23062020081249.doc
6/23/2020 9:00 AMNoĐã ban hành/PublishingImages/2020-06/ban do dia gioi_Key_23062020081249.doc

ban đồ xã hung thuan.jpg

I.        Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn:

  1. Vị trí địa lý:

    Xã Hưng Thuận là một xã nằm ở phía Đông Bắc của thị xã Trảng Bàng có tổng diện tích tự nhiên 4.415,90 ha, được giới hạn trong phạm vi kinh độ, vĩ độ địa lý:

    Từ 106022'29" đến 106026'54" kinh độ Đông.

    Từ 11004'58" đến 11010'28" vĩ độ Bắc.
  • Xã Hưng Thuận có ranh giới hành chính tiếp giáp như sau:
    • Phía Bắc              : giáp xã Đôn Thuận - Trảng Bàng – Tây Ninh;
    • Phía Nam            : giáp xã Lộc Hưng và TP. Hồ Chí Minh;
    • Phía Đông           : giáp Tỉnh Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh;
    • Phía Tây              : giáp xã Lộc Hưng - Trảng Bàng – Tây Ninh;

      b. Điều kiện tự nhiên:
  • Địa hình: Xã Hưng Thuận có địa hình 1 phần là trung du, 1 phần là các đồng bằng ruộng lúa và cây hoa màu. Cao độ địa hình thấp dần về phía Đông Bắc và Đông Nam khu trung tâm xã. Địa hình thay đổi cao độ nhiều ở các vùng ven sông Sài Gòn và khu vực giữa sông Sài Gòn và Tỉnh lộ 789, có nơi độ dốc lên đến 30% (khu vực ấp Bùng Binh).
  • Địa chất: địa hình xã Hưng Thuận tương đối bằng phẳng, địa chất công trình, tính cơ lý của đất tốt, khi xây dựng nền móng ít tốn kém (một số công trình xây dựng 2 – 3 tầng đều xử lý nền móng đơn giản), trừ các khu vực ven sông Sài Gòn cần xử lý nền đất trước khi xây dựng. Nhìn chung địa chất công trình trên địa bàn rất thuận lợi cho việc phát triển cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên khi xây dựng công trình cần khoan thăm dò địa chất nền móng cục bộ để có biện pháp xử lý cho phù hợp.
  • Khí hậu: Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới vùng Đông Nam Bộ, thị xã Trảng Bàng nói chung và xã Hưng Thuận nói riêng có đặc điểm chung là nắng nóng, mưa nhiều, một năm có 2 mùa (mùa mưa và mùa khô) rõ rệt. Mùa khô nắng nóng kéo dài từ cuối tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau.
  • Lượng bức xạ: Dồi dào, ít biến động giữa các mùa và tương đối ổn định giữa các năm. Bức xạ tổng cộng hàng tháng đạt từ 10,2Kcal đến 14,2 Kcal. Cường độ bức xạ vào buổi trưa của các tháng 2, 3, 4 lên đến 15 Kcal/cm2.
  • Chế độ mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 10, có năm mùa mưa kéo dài đến tháng 11. Lượng mưa trung bình khoảng 1800 – 2200 mm/năm, kéo dài 6 tháng, lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp hơn mùa khô.
  • Chế độ nắng: Tổng thời gian nắng trong năm khoảng 2400 – 2500 giờ, nắng nhiều nhất vào các tháng 1, 2, 3, cao nhất đạt khoảng 8 – 10 giờ/ngày.
  • Chế độ gió: Khu vực chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu là gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc – Đông Bắc vào mùa khô. Tốc độ gió 1,7 m/s và thổi điều hòa trong năm. Do đó hướng gió thịnh hành có sự thay đổi rõ rệt theo mùa cùng với sự thay đổi về tần suất và tốc độ gió. Tháng có tần suất lặng gió lớn nhất: 14,4% vào tháng 1.
  • Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm 27,4oC, theo mùa mà nhiệt độ thay đổi, thấp nhất 26oC (vào tháng giêng), và cao nhất 37oC (tháng 3), sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm, giữa các tháng với nhau là không lớn.
  • Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình trong năm khoảng 70 -80% và biến đổi theo mùa. Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa. Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động.

Nhìn chung, khu vực quy hoạch là vùng có khí hậu ôn hòa, ít xảy ra thiên tai, bão lũ và những yếu tố thuận lợi khác là điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là các loại cây ăn quả, cây dược liệu và chăn nuôi trang trại.

  • Thủy văn: Hệ thống thủy văn  của xã Hưng Thuận gồm có: Sông Sài Gòn, Suối Cá Chúc chảy theo hướng Bắc – Tây Nam, Kênh Đông,  cùng với hệ thống Kênh thủy lợi nguồn nước dồi dào quanh năm, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp khá tốt. Ngoài ra, nguồn nước ngầm trên địa bàn có trữ lượng lớn, chất lượng nước tương đối tốt mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống cũng như sinh hoạt của người dân trong xã.

II.   Chức năng, vai trò:

Xã Hưng Thuận là xã ngoại thành của thị xã Trảng Bàng và là xã nằm trong vùng động lực phát triển của thị xã Trảng Bàng, là xã có khả năng đô thị hóa cao, thuận lợi cho phát triển kinh tế công nghiệp, TMDV.

III.   Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất:

  • Căn cứ kết quả kiểm kê đất đai đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố, xã Hưng Thuận hiện có tổng diện tích tự nhiên là: 44,159 km2, cơ cấu các loại đất như sau:
    • Đất nông nhiệp: 34,99 km²; trong đó:
      • Đất trồng cây lâu năm: 16,70 km²;
      • Đất trồng cây lâu năm: 18,29 km²;
    • Đất phi nông nghiệp: 9,169 km²

IV. Dân số và cơ cấu thành phần dân cư:

(độ tuổi; dân số nội thành, nội thị; thành phần dân tộc; lao động nông nghiệp, phi nông nghiệp)

a. Dân số và cơ cấu dân số.

a.1. Dân số quản lý hộ khẩu, hộ tịch của xã Hưng Thuận tính đến 31/12/2018 là 11.662 người, trong đó:

  • Dân số thực tế thường trú theo số liệu thống kê là 11.084 người; dân số đi làm ăn xa, học sinh, sinh viên,... là 578 người.
  • Theo độ tuổi: Trong độ tuổi lao động có 9.049 người/11.662 người.
  • Theo đạo Thiên chúa giáo có 23 người, chiếm 0,19%.
  • Theo thành phần dân tộc: Kinh có 11.654 người, Hoa có 4 người, Chăm có 4 người,

a.2.Xã Hưng Thuận hiện có 7 ấp, cụ thể là:

  • Ấp Lộc Trung, có 1.366 người;
  • Ấp Lộc Trị, có 1.086 người;
  • Ấp Lộc Thuận, có 994 người;
  • Ấp Bùng Bình, có 2.806 người;
  • Ấp Cầu Xe, có 2.196người;
  • Ấp Tân Thuận, có 2.169người;
  • Ấp Xóm Suối, có 1.045 người.

    b. Lao động:

    Tổng số lao động hiện có: 8.870 người, trong đó:
  • Lao động nông nghiệp                     : 8.656 người.
  • Lao động phi nông nghiệp              : 214 người.

V. Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng, quốc phòng, an ninh và tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị tại địa bàn:

a. Tình hình phát triển kinh tế:

a.1. Về kinh tế

  • Giá trị sản xuất năm 2018 đạt 854,26 tỷ đồng.Trong đó:
  • Thương mại – dịch vụ: 54,66 tỷ đồng.
  • Công nghiệp – TTCN và xây dựng: 383,13 tỷ đồng.
  • Nông nghiệp: 416,47 tỷ đồng.

Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 50 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo: 0,67%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,85 %/năm

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

    Giai đoạn 2017 – 2019 đạt là 1,09%, nhịp độ tăng trưởng qua các năm:

    Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2017 – 2019

    Đơn vị tính : %
Năm2017/20162018/20172019/2018
Tốc độ tăng trư­ởng kinh tế (theo GDP)1,05460,9991,089
Công nghiệp - TTCN và xây dựng1,0550,9991,089
Thương mại - dịch vụ1,0540,9991,089
Nông nghiệp - thủy sản1,0550,9991,089
  • Về cơ cấu kinh tế:Cơ cấu kinh tế xã chuyển dịch mạnh theo hướng Thương mại - dịch vụ và  Công nghiệp – xây dựng. Kết quả thể hiện theo bảng sau:

    Bảng 2: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2017 -2019

    Đơn vị tính: %
Năm201720182019
Tổng cộng100100100
Công nghiệp - TTCN và xây dựng40,8341,9444,85
Thương mại - dịch vụ5,316,446,4
Nông nghiệp - Thủy sản53,8651,6248,75
  • Thu chi ngân sách 2018:

    - Tổng thu ngân sách được 6,989 tỷ đồng đạt 124,5%; tổng chi ngân sách 6,049 tỷ đồng. Ngoài ra, thu quỹ đền ơn đáp nghĩa 52,306 triệu đồng, quỹ vì người nghèo 61,624 triệu.

    a.2. Một số kết quả đạt được trong các ngành, lĩnh vực chủ yếu

    Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 1,09%; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực: Thương mại - dịch vụ chiếm6,4%; công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 44,85%; nông nghiệp - thủy sản chiếm 48,75%
  • Hoạt động thương mại - du lịch, dịch vụ:

    Giá trị sản xuất trên địa bàn xã đạt 54,66 tỷ đồng năm 2018, tăng 0,08% so với cùng kỳ năm 2017; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ - thương mại đạt 54,66 tỷ đồng. Các loại hình TM - DV ngoài quốc doanh tiếp tục phát triển cả về số lượng và số vốn đăng ký. Hiện tại, trên địa bàn có 25 doanh nghiệp. Trong năm 2018 có 76cơ sở kinh doanh cố định.

    Mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... trên địa bàn đã được quy hoạch đến năm 2020. Duy trì hoạt động có hiệu quả các chợ, triển khai diện rộng các khu phố.
  • Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

    Giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2018 đạt 318,13 tỷ đồng. Một số sản phẩm vẫn duy trì được đà tăng trưởng và là thế mạnh như: sản xuất gạch, gốm.
  • Nông nghiệp – chăn nuôi:

    Giá trị sản xuất đạt 416,4 tỷ đồng năm 2018. Thu nhập bình quân trên đơn vị diện tích đạt 67 triệu đồng/ha. Năng suất lúa bình quân đạt 4,5 tấn/ha.

    Cơ cấu kinh tế là xã nông nghiệp, vì thế nông nghiệp sản xuất lúa và rau màu là ngành chính, vì vậy nông nghiệp chiếm 48,85%;

    Về chăn nuôi: Mặc dù vẫn còn dịch bệnh xảy ra nhưng vẫn duy trì được đàn gia súc, gia cầm. Giá trị ngành chăn nuôi đạt gần 48tỷ đồng, chiếm 5,61 % giá trị kinh tế toàn xã, chăn nuôi tập trung heo, gà, vịt. Tốc độ tăng trường đạt 1,089 %.

    b. Tình hình phát triển văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng, quốc phòng, an ninh và tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị:

    b.1. Cơ sở hạ tầng:
  • Về nhà ở:

    - Xã có 2.947ngôi nhà, với tổng diện tích sàn khoảng 235.760m2, đạt bình quân 23m2/người; trong đó, nhà kiên cố chiếm tỷ lệ 95%.

    - Đất dành riêng cho xây dựng dân dụng là 71,67ha; đạt bình quân 0,7m2/người.

    - Đất dành riêng cho xây dựng các công trình phục vụ công cộng là 269,66ha; đạt bình quân 2,64m2/người.
  • Công trình công cộng

    - Hệ thống cơ sở y tế: xã có 01 trạm y tế, quy mô 3 giường bệnh,  07 hiệu thuốc, 07tổ y tế ấp.

    - Hệ thống cơ sở giáo dục đào tạo: Có 03 điểm trường mẫu giáo, 04 trường tiểu học ,01 trường THCS.

    - Cơ sở văn hóa: Có 01 nhà văn hóa xã.

    - Thể dục thể thao: Có 01trung tâm TDTT và 01 sân vận động đạt chuẩn, ngoài ra còn có hệ thống sân thể thao mini nhằm phục vụ nhu cầu thể thao của nhân dân trên địa bàn.

    - Trung tâm thương mại, dịch vụ: Có 01 chợ tại ấp Cầu Xe, trung tâm thương mại. Các chợ gắn với các trung tâm xã - thị trấn, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa nông sản, hàng tiêu dùng và các dịch vụ sản xuất, sinh hoạt đa dạng, phong phú, đã làm thay đổi một phần bộ mặt nông thôn hiện nay. 
  • Về giao thông:

- Đường bộ:

Tổng chiều dài đường giao thông trên địa bàn xã khoảng 153,579 kmvới tổng diện tích khoảng 767,895 m2. Trong đó các tuyến đường giao thông đối ngoại dài khoảng 25,7km với diện tích khoảng 128,5m2. Cụ thể như sau:

+ Giao thông đối ngoại: Có 04 tuyến dài 26,7 km được nhựa hóa

+ Giao thông đối nội: Hiện trạng giao thông nông thôn có Có 32 tuyến dài 46,09 km, hiện trạng giao thông nông thôn có 01 con đường được trải nhựa đảm bảo an toàn giao thông làm tăng mỹ quan đô thị.

+ Giao thông đường thủy: có Sông Sài Gòn chạy qua địa bàn xã dài 07 km

  • Về cấp nước

    Trên địa bàn xã khôngcó trạm cấp nước đa sốcác hộ dân sử dụng nước giếng khoan nhưng vẫn đảm bảo vệ sinh môi trường.
  • Về thoát nước

    Khu vực trung tâm thoát nước thải chủ yếu dựa vào hệ thống thoát nước mưa theo hệ thống cống dọc theo các trục đường giao thông và đổ ra hệ thống sông, rạch. Hệ thống thoát nước chủ yếu được sử dụng các loại cống hỗn hợp, các mương, rãnh thoát nước. Tổng chiều dài mạng lưới thoát nước chính là 17.173km.
  • Về cấp điện

    Nguồn điện cung cấp trực tiếp cho khu vực là trạm 220KV Trảng Bàng công suất 2x250MvA, trạm biến áp 110kV KCN Trảng Bàng 2x40MvA và trạm biến áp 110kV Trảng Bàng công suất 2x40 MvA

    Về mạng lưới điện đã đầu tư cải tạo, sửa chữa xây dựng mới các công trình hạ thế lưới điện gồm các cáp điện áp 22KV, 0,2KV và 0,4KV,…hiện nay trên địa bàn xã chưa lắp đặt hệ thống chiếu sáng, do đó trong thời gian tới xã sẽ lắp đặt thêm hệ thống đèn đường chiếu sáng đạt yêu cầu chất lượng và thẩm mỹ đô thị, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện sinh hoạt trên toàn xã đạt 100%.

    Đến nay mạng lưới điện trong xã đã được cải thiện, toàn bộ các hộ dân và nơi sản xuất, kinh doanh, khu công nghiệp đã được sử dụng điện. Đây là điều kiện thuận lợi giúp nâng cao dân trí và hoạt động của các cơ quan hành chính cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của xã. Ngoài ra, hệ thống điện chiếu sáng cũng đã được xây dựng trên các trục đường chính, nơi sản xuất, khu và cụm công nghiệp, Tuy nhiên để định hướng phát triển đô thị, cần có quy hoạch hệ thống cấp điện hoàn chỉnh trong tương lai.
  • Hệ thống thông tin bưu chính viễn thông

- Về bưu chính: Có 1 điểm bưu điện văn hóa xã; 05 điểm truy cập internet; có 8.300 máy điện thoại, trong đó máy cố định: 120 máy, thuê bao di động 10.000 máy, mật độ 80 máy/100 dân.

- Về viễn thông: có 0 đài Viễn thông, 0 trung tâm viettel và 0 trung tâm điện lực.

Ngoài ra trên địa bàn xã còn có hệ thống dịch vụ điện thoại di động và internet của Vinaphone, Mobifone, Viettel.

  • Cây xanh, thu gom rác thải

    - Công viên cây xanh: Theo quy hoạch dự kiến dành 0 ha đất cho xây dựng công viên.

- Rác thải: 3 tấn, rác thải dân cư có 85% được xử lý, rác thải y tế được xử lý 100%.

b.2. Văn hóa xã hội:

  • Phát triển văn hoá:

    Sự nghiệp văn hoá, giáo dục, thể dục thể thao tiếp tục phát triển; tỷ lệ gia đình văn hoá 99,96% (2.528/2.529 hộ); tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hoá 100%; Phong trào Thể dục - Thể thao gắn với Cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" trên địa bàn tiếp tục được hưởng ứng sôi nổi và phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu.
  • Phát triển giáo dục:

    Hiện nay trên địa bàn xã chưa xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; Tuy nhiên, phòng học kiên cố vẫn đạt trên 100%; Cơ sở vật chất trường, lớp học được quan tâm đầu tư.
  • Phát triển y tế:

    Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân có chuyển biến tích cực. Năm 2018 đã tổ chức khám, chữa bệnh cho 4.259 lượt người; điều trị nội trú 0 lượt người; ngoại trú 4.259 lượt người; 93,9% trẻ dưới 06 tuổi được tiêm chủng đầy đủ. Đến nay trên địa bàn huyện có 7/7ấp được công nhận chuẩn Quốc gia về y tế, đạt 100%.
  • Thực hiện chính sách xã hội:

    Quan tâm thực hiện tốt chính sách xã hội; chi trả kịp thời chế độ cho các đối tượng và trợ cấp cộng đồng; hỗ trợ hộ nghèo ...

    Giải quyết việc làm cho lao động, tích cực phổ biến, tuyên truyền các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, thực hiện hỗ trợ kinh phí cho người lao động tham gia đào tạo nghề...

    Công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em được quan tâm thường xuyên. Đã cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi; phối hợp với các đơn vị tặng học bổng và xe đạp cho trẻ mồ côi, trẻ em nghèo; tổ chức thăm và tặng quà cho trẻ em nhân dịp Tết Nguyên đán.

Đẩy mạnh thực hiện công tác phòng, chống ma túy, mại dâm và HIV/AIDS trên địa bàn; lập hồ sơ đưa đối tượng đi cai nghiện bắt buộc.

b.3. An ninh - quốc phòng

Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết, mệnh lệnh của Bộ Quốc phòng, Quân khu và Bộ CHQS tỉnh trong lực lượng quân sự. Duy trì các chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; thường xuyên điều chỉnh bổ sung các kế hoạch, phương án.

Công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên:  Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt 100% so với dân số, lực lượng dự bị động viên biên chế đủ theo chỉ tiêu tỉnh giao.

Công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh, giáo dục quốc phòng: Thực hiện tốt đối với các đối tượng 2,3,4,5, đạt 100% chỉ tiêu.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với các phong trào Công an nhân dân vì nước quên thân vì dân phục vụ, phong trào toàn dân phát hiện, tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội, các hành vi vi phạm pháp luật và quản lý, giáo dục, cảm hoá đối tượng tại cộng đồng dân cư... tiếp tục được duy trì thường xuyên và đạt kết quả, nhận thức trách nhiệm của các cấp, các ngành được nâng lên. Qua đó góp phần tích cực giữ vững an ninh chính trị và TTATXH ở địa phương; đã kiềm chế và giảm số vụ phạm pháp hình sự. Giải quyết cơ bản các tụ điểm về tệ nạn xã hội, được nhân dân đồng tình đánh giá cao.

Lực lượng Quân sự và Công an xã đã thực hiện tốt kế hoạch phối hợp, đồng thời phát huy vai trò là lực lượng nòng cốt, tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã.

b.4. Về tổ chức bộ máy cán bộ, công chức

  • Biên chế tỉnh giao: 25 người.
  • Biên chế hiện có 23/25 người, trong đó: Chuyên trách: 11/11 người; công chức: 12/13 người.
  • Thành viên Uỷ ban nhân dân 5 người.
  • Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: Quy định: 28 người; hiện có: 27người.

     
Thông tin tuyên truyền xã Hưng ThuậnXã Hưng ThuậnBài viếtThông tin tuyên truyền xã Hưng Thuận/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020
6/23/2020 9:00 AMNoĐã ban hành

KẾ HOẠCH

Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

 hòa giải cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /QĐ-UBND, ngày  01/3/2020 của UBND xã Hưng Thuận)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích

- Tiếp tục thực hiện có chất lượng, hiệu quả công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL theo Chỉ thị số 32-CT/TW, ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Kết luận số 04-KL/TW, ngày 19/4/2011 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW, Chỉ thị mới thay thế Chỉ thị 32-CT/TW (sau khi được ban hành), Luật PBGDPL, Luật Tiếp cận thông tin, Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về PBGDPL, xây dựng cấp xã đạt CTCPL; các Điều ước quốc tế về nhân quyền mà Việt Nam là thành viên và nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2020.

- Tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, CTCPL; nhân rộng các mô hình, cách làm mới có hiệu quả; nâng cao trách nhiệm tự học tập, tìm hiểu pháp luật của công dân; nghĩa vụ học tập pháp luật gắn với giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ, công chức, đảng viên nhằm tạo chuyển biến căn bản trong ý thức tuân thủ và chấp hành pháp luật trong xã hội.

2. Yêu cầu

- Quán triệt và thực hiện đầy đủ chủ trương của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL; bám sát các nhiệm vụ được giao trong Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hòa giải ở cơ sở, Quyết định 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (QĐ số 619), các Nghị quyết của Quốc hội; chỉ đạo, điều hành của ngành cấp trên gắn với nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật.

- Đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong công tác PBGDPL; phát huy vai trò tham mưu, tư vấn của Hội đồng phối hợp PBGDPL -  Cơ quan Thường trực Hội đồng, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, bảo đảm sự phối hợp, kết nối, lồng ghép các hoạt động.

- Phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực và nhu cầu xã hội, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, chất lượng, hiệu quả; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; huy động, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội tham gia công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

1.1. Triển khai thực hiện Chỉ thị của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong tình hình mới (thay thế Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư)

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành xã và Trưởng ấp các ấp.

- Thời gian thực hiện: Quý I, II/2020.

1.2. Nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về PBGDPL; Luật Hòa giải ở cơ sở trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV; QĐ số 619, Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp quy định về điểm số, hướng dẫn cách tính điểm các chỉ tiêu tiếp cận pháp luật

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành, đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

1.3.Phối hợp với Cán bộ Nông nghiệp thực hiện chỉ tiêu 18.5 trong bộ tiêu chí  xây dựng nông thôn mới.

- Cơ quan thực hiện: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành, đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của ngành cấp trên.

1.4. Triển khai thực hiện công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo nhiệm vụ được giao trong Chỉ thị số 32-CT/TW, Kết luận số 04-KL/TW, Chỉ thị mới thay thế Chỉ thị số 32-CT/TW (sau khi được ban hành), Luật PBGDPL, Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành, QĐ số 619, Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017– 2021, các Chương trình phối hợp, Đề án về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở theo hướng tăng cường công tác quản lý nhà nước.

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch;

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

1.5. Phối hợp với Phòng Tư pháp huyện tập huấn cấp, phát tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, tài liệu pháp luật; theo dõi, kiểm tra nắm bắt tình hình thực tế và hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch, đề nghị Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành, đoàn thể có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

1.6. Nhân rộng các mô hình, cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả về PBGDPL, hòa giải cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL; tăng cường phối hợp, trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương thực hiện tốt lĩnh vực này

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các đơn vị có liên quan, Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2. Về phổ biến, giáo dục pháp luật

2.1. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ tại Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021, các Đề án (có Kế hoạch triển khai Đề án năm 2020 riêng) và Chương trình phối hợp về PBGDPL;

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các đơn vị có liên quan, Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn chung của Phòng Tư pháp.

2.2. Tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL xã.

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch hoạt động của Hội đồng.

2.3. Phổ biến chính sách, pháp luật bằng các hình thức phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, bám sát nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; tập trung vào các luật, pháp lệnh, văn bản mới ban hành hoặc thông qua năm 2019 và năm 2020; các văn bản pháp luật được giao chủ trì soạn thảo hoặc thuộc phạm vi quản lý; các quy định pháp luật, dự thảo luật, pháp lệnh quan trọng, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp, trọng tâm là các lĩnh vựccải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, hỗ trợ khởi nghiệp, khiếu nại, tố cáo, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông đường bộ; pháp luật về biển, đảo; vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội; các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp; các điều ước quốc tế ký kết giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới; các điều ước quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên...

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các đơn vị có liên quan, Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Đơn vị, tổ chức có liên quan

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2.4. Hướng dẫn tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày pháp luật Việt Nam năm 2020 đi vào chiều sâu, thiết thực gắn với thực hiện các Chương trình, Đề án về PBGDPL và nhiệm vụ trọng tâm địa phương.

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các đơn vị có liên quan, Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm, cao điểm từ ngày 01/11 đến 09/11/2020.

2.5. Phối hợp PBGDPL trong nhà trường, chú trọng đổi mới nội dung, hình thức giảng dạy, học tập môn học pháp luật và giáo dục công dân, đồng thời thực hiện có chất lượng các hoạt động PBGDPL ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp;

- Cơ quan chủ trì: Trường THCS Hưng Thuận.

- Cơ quan phối hợp: Công chức Tư pháp – Hộ tịch và các đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2.6. Tăng cường truyền thông về PBGDPL; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL gắn với triển khai có hiệu quả Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai đoạn 2019-2021".

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các ngành, đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành đoàn thể có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2.7. Xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm là xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia gắn với thực hiện Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai đoạn 2019-2021"

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các ngành, đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm theo tiến độ quy định tại Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg.

2.8. Rà soát, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật theo hướng chuyên sâu, chuyên biệt

a) Tổ chức Cuộc thi Tuyên truyền viên pháp luật giỏi cấp xã, về pháp luật phòng, chống tham nhũng (có văn bản hướng dẫn riêng).

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Phòng Tư pháp.

b) Phối hợp với Phòng Tư pháp huyện tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng PBGDPL, nhất là kỹ năng PBGDPL cho đối tượng đặc thù gắn với thực hiện Chương trình khung bồi dưỡng nghiệp vụ đối với tuyên truyền viên pháp luật (ban hành kèm theo Quyết định 3147/QĐ-BTP ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp); xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các ngành đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Các tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2.9. Thực hiện PBGDPL cho đối tượng đặc thù theo Luật PBGDPL

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch (chỉ đạo, hướng dẫn chung); đề nghị Công an xã, Ban Chỉ huy quân sự xã, Công chức Lao động Thương binh - Xã hội các đơn vị có liên quan và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Công đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ xã, Xã đoàn; Hội Nông dân xã, Hội Cựu Chiến binh xã; các Hội đặc thù và các đơn vị, tổ chức có liên quan khác.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

3. Về hòa giải ở cơ sở

3.1. Phối hợp với Tòa án nhân dân huyện tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình phối hợp số 162/CTPH-TANDTC-BTP ngày 08/4/2019 về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở giữa Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp giai đoạn 2019 - 2023, nhất là trong việc thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Trưởng ấp các ấp và các cá nhân tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

3.2. Củng cố, nâng cao năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở gắn với triển khai thực hiện Đề án "Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022" và Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên (ban hành kèm theo Quyết định số 4077/QĐ-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ Tư pháp)

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch, Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

4. Công tác xây dựng cấp xã đạt CTCPL và phối hợp quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện quy ước

4.1. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 699/QĐ-BTP ngày 22/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với thực hiện tiêu chí "xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật" trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành đoàn thể, đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

4.2. Thực hiện đánh giá, công nhận, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo QĐ số 619 và Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp gắn với xây dựng nông thôn mới

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Các ngành, đoàn thể và các đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

4.3. Phối hợp kiểm tra, kiến nghị việc xử lý quy ước vi phạm do có nội dung trái pháp luật, xâm phạm các quyền con người, quyền công dân theo Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước

- Cơ quan chủ trì: Công chức Văn Hoá- xã hội và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý tại Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg.

- Cơ quan phối hợp: Công chức Tư pháp - Hộ tịch, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, Công chức văn phòng - thống kê, các đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

5. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực của cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL

Củng cố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL.

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp - Hộ tịch; đề nghị các ngành đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, các tổ chức chính trị - xã hội; các đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

6. Tăng cường hợp tác quốc tế về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt CTCPL; huy động sự tham gia của tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân, tổ chức khác và sự hỗ trợ, tài trợ kinh phí cho công tác này

- Cơ quan chủ trì: Công chức Tư pháp- Hộ tịch; đề nghị các ngành đoàn thể xã và Trưởng ấp các ấp thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Công chức Tài chính - Kế toán xã, các đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Kế hoạch này, đề nghị các ngành, đoàn thể xã, Trưởng ấp các ấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao xây dựng Kế hoạch chi tiết năm 2020 phù hợp với điều kiện và tình hình thực tiễn, gửi về Ủy ban nhân dân xã ( thông qua Công chức Tư pháp) trước ngày 15/02/2020.

2. Giao Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

2.1. Chủ trì tham mưu Chủ tịch UBND xã chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai, theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này; kịp thời phát hiện vướng mắc, bất cập, vấn đề mới phát sinh để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh cho phù hợp.

2.2. Chủ trì tham mưu Chủ tịch UBND xã căn cứ vào Kế hoạch này chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai các hoạt động PBGDPL thuộc phạm vi trách nhiệm của UBND xã, bảo đảm quyền thông tin pháp luật của công dân.

3. Kinh phí bảo đảm thực hiện các hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí trong dự toán của đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ và hoạt động, được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật PBGDPL, Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án thực hiện theo các Quyết định phê duyệt các chương trình, đề án đó.

Trên đây là Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020 trên địa bàn xã Hưng Thuận./.

 

 

 

 

Quy hoạch phát triển xã Hưng ThuậnXã Hưng ThuậnQuy hoạch phát triển xã Hưng Thuận/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2019 và Kế hoạch phát triển năm 2020
6/23/2020 9:00 AMNoĐã ban hành

Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH-QPAN năm 2019 

Thực hiện Nghị quyết của Đảng uỷ - HĐND xã Hưng Thuận về phát triển kinh tế - xã hội - quốc phòng an ninh năm 2019. Trong năm 2019 UBND xã Hưng Thuận đã tổ chức thực hiện đạt được một số kết quả sau:

A. Những thuận lợi khăn trong trình thực hiện kế hoạch:

1. Thuận lợi:

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của UBND huyện và các ban ngành chuyên môn huyện, Đảng ủy xã, UBND xã đã chủ động tổ chức triển khai kế hoạch phát triển Kinh tế – Văn hóa xã hội – Quốc phòng an ninh năm 2019 đến cán bộ, công chức và Nhân dân trên địa bàn xã.

Được trên quan tâm đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và những công trình phúc lợi xã hội đã góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.

Hệ thống chính trị từ xã đến ấp thường xuyên được tăng cường củng cố, đội ngũ cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện và trưởng thành về mọi mặt, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

2. Khó khăn:

Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đầu năm của UBND, các ngành xã còn chậm, thiếu sự đồng bộ.

Các tệ nạn xã hội tuy được kéo giảm nhưng vẫn còn xảy ra nhất là trong dịp tết cổ truyền.

Năng lực của một số cán bộ, công chức trong giải quyết các vấn đề nảy sinh còn hạn chế.

B. Kết quả thực hiện:

1. Giá trị 1 ha đất sản xuất nông nghiệp tạo ra trong năm: 70 triệu đồng, đạt 100% (KH 67-70 triệu đồng)

2. Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách xã chiếm 2 % tổng chi ngân sách.

3. Tổng thu ngân sách nhà nước:  ước thu đến cuối năm: 15 tỷ 291 triệu đồng/6 tỷ 770 triệu đồng, đạt 225,86% so với dự toán.

4. Tổng thu, chi ngân sách xã ước thực hiện đến cuối năm:

-  Thu: 7 tỷ 600 triệu đồng/ 6 tỷ 138 triệu đồng, đạt 123,8 % so với dự toán.

-  Chi: 7 tỷ 200 triệu đồng/6 tỷ 138 triệu đồng, đạt 117 % so với dự toán.

5. Hộ nghèo: năm 2019 có 14 hộ nghèo, chiếm 0,51% và 03 hộ nghèo, chiếm 0,11 %. (năm 2018 hộ nghèo 21, cận nghèo 14, hộ có mức sống trung bình 8).

6. Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 100% .

7. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,87% (KH0,9 %) .

8. Các chương trình y tế đạt chuẩn y tế quốc gia: đạt 96 % (KH 96% trở lên).

9. Số lao động được giải quyết việc làm: 190 (KH trên 150 lao động).

10. Duy trì 3/7 ấp có sân bóng đá.

11. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 7,14 % (KH dưới 12,5% ).

12. 100% trẻ em 6 tuổi được đến trường.

13. Duy trì phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, tiểu học và THCS đạt kế hoạch.

14. Giữ vững danh hiệu xã văn hóa.

15. Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 100%.

16. Duy trì xã phù hợp với trẻ em.

17. Xây dựng nông thôn mới: Giữ vững các tiêu chí đã đạt được.

18. Tỷ lệ hộ gia đình tham gia BHYT tự nguyện  đạt 90,92 % (9.180/10.097) (KH 88,89%).

I. KINH TẾ

1. Nông nghiệp:

1.1. Sản xuất nông nghiệp:

Trong năm 2019 bà con nhân dân đã xuống giống và thu hoạch vụ Đông xuân, vụ hè thu và vụ mùa tổng diện tích 5.100 ha. Năng suất bình quân cây lúa 4,5T/ha; Bắp NSBQ 7,5T/ha; Cây đậu phộng NSBQ 4,0T/ha; Rau màu các loại NSBQ 37T/ha.

Diện tích cây lâu năm 1.812 ha, trong đó cây ăn trái 20 ha, NSBQ 57 triệu đồng/ ha/năm, Cây cao su diện tích 1.792 ha, NSBQ 75 triệu đồng/ha/năm.

Giá trị 1 ha đất sản xuất nông nghiệp tạo ra trong năm: 70 triệu đồng, đạt 100% (KH 67-70 triệu đồng)

1.2.  Chăn nuôi -  Thú y:

a) Chăn nuôi:

Hiện trên địa bàn xã có 07 trang trại, trong đó: 01 trại bò sữa, 02 trang trại nuôi bò thịt, 02 trại chăn nuôi gà khép kín với 100.000 con, 01 trang trại nuôi ngựa, số lượng 60 con và 01 trại nuôi cá basa diện tích 50 hecta.

Về chăn nuôi gia súc, gia cầm hộ gia đình có 20.709 con, trong đó: vịt đẻ 13.900 con, vịt thịt 900 con, gà 2.000 con, heo 1.409 con, trâu 165 con, bò 2.335 con.

b) Thú y:

- Tiêm vaccin lở mòm, long móng cho trâu, bò được 2.390 con; cúm H5N1 cho gà, vịt 11.550 con, tiêu độc khử trùng 88.000 m2.

- Tiêm phòng dịch tả cho heo được 100 con.

- Tổ chức tiêu hủy 309 con heo ( 14.084 kg) bị bệnh dịch tả lợn châu phi. Thực hiện đầy đủ các bước sát trùng môi trường theo quy định đảm bảo không để lây lan diện rộng.

2. Công tác thuỷ lợi:

- Phát cỏ 38 tuyến kênh, tổng chiều dài 21.625 m, sửa chữa nạo vét 01 tuyến, dài 100 m.

- Khảo sát kênh N43-6-4T, N23-2-2 tiêu.

3. Công tác xây dựng cơ sở hạ tầng – Điện:

- Đường giao GTNT- GTND: Ven ban, dặm vá, sửa chữa 13 tuyến, dài 14.800 m, tổng kinh phí 79.550.000đ, trong đó: (vốn sự nghiệp kinh tế 79.550.000đ).

- Vận động 80 triệu đồng sửa chữa đường nhựa Sông lô.

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 100% .

- Cty AA đã thuê 50 ha đất công thực hiện xây dựng nhà xưởng và đang thuê tạm nhà xưởng Cty SPC hoạt động.

4. Công tác địa chính:

- Trong năm 2019 đã nhận và giải quyết 566 hồ sơ với tổng diện tích là 176,96 ha, trong đó: đất nông nghiệp là 173,65 ha; đất thổ cư: 3,31 ha.

- Công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng: nhận và giải quyết 18 hồ sơ.

- Công tác quản lý đất đai: xử phạt 04 trường hợp sử dụng đất sai mục đích.

- Công tác kiểm tra khoảng sản: hiện nay có 05 doanh nghiệp khai thác khoáng sản có giấy phép hoạt động (Đăng Khoa, Hưng Thuận Phát, Hoàng Anh My và Văn Phạm Anh, Minh Hưng). Tổ chức phối hợp kiểm tra 128 lượt khu vực khai thác khoáng sản ấp Lộc Trị. Kết quả: xử phạt 01 trường hợp vi phạm tại ấp Xóm Suối, số tiền 3,5 triệu đồng.

- Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 100%.

- Công tác kiểm tra xây dựng: lập biên bản đình chỉ 06 trường hợp vi phạm.

5. Công tác thu thuế: Tổng thu ngân sách nhà nước:  ước đến cuối tháng 11: 9 tỷ 304 triệu đồng/6 tỷ 770 triệu đồng, đạt 137% so với dự toán.

6. Công tác thu, chi ngân sách xã ước thực hiện đến cuối tháng 11:

-  Thu: 6 tỷ 226 triệu đồng/ 6 tỷ 138 triệu đồng, đạt 101 % so với dự toán.

-  Chi: 5 tỷ 482 triệu đồng/6 tỷ 138 triệu đồng, đạt 89% so với dự toán.

7. Xây dựng nông thôn mới:

Số tiêu chí đạt được 14/19 tiêu chí theo quy định.

II. VĂN HOÁ XÃ HỘI:

1. Công tác giáo dục:

Tổ chức tổng kết năm học 2018-2019 ở các điểm trường. Kết quả: ở bậc THCS: số học sinh giỏi: đạt 23,8%, khá đạt 31,4%, trung bình đạt 40,7 %, yếu chiếm 3,6%, kém (ở lại lớp) 0,6 %,  bỏ học chiếm 0,14%; ở bậc tiểu học: số học sinh hoàn thành 891/899 em, đạt 99,1%, chưa đạt yêu cầu 8/899 em, chiếm 0,9%; mẫu giáo: Tỷ lệ các cháu đủ điều kiện ra lớp 1 đạt 100%. Số trẻ em 6 tuổi đến trường  đạt 100% .

Duy trì phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, tiểu học và THCS đạt kế hoạch.

Hoạt động khuyến học: tổ chức trao 194 suất học bổng số tiền là 101.250.000đ và 1.439 suất quà, số tiền là 338.965.000đ.

Khai giảng năm học 2019-2020 ở các điểm trường.

2. Công tác y tế-DS.KHHGĐ:

a) Y tế:

- Công tác khám chữa bệnh: Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh, sơ cấp cứu theo quy định.

- Các chương trình y tế đạt chuẩn y tế quốc gia: đạt 96 % (kế hoạch 96% trở lên).

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 7,14% (KH dưới 12,5%).

- Công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm: nhìn chung không xảy ra ngộ độc thực thẩm.

b) Dân số –KHHGĐ:

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,87 (KH dưới 0,9 %).

3. Công tác văn hoá xã hội:

a) Hoạt động Đài truyền thanh:

Thực hiện tố các nội dung tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và các ngày lễ lớn trong năm. Trong năm đã phát sóng được 734 giờ (tiếp âm Đài tiếng nói Việt nam, Đài Tỉnh, Đài Huyện)

b) Công tác Văn hoá văn nghệ -TDTT:

- Câu lạc bộ đờn ca tài tử tổ chức đờn ca tài tử được 15 buổi thu hút 940 lượt người xem.

- Tham gia đầy đủ các hội thi do Huyện tổ chức.

- Tổ chức thành công giải bóng đá mừng Đảng, mừng xuân năm 2019 với 08 đội tham dự thu hút khoảng 1.200 lượt người xem.

- Tổ chức giao lưu bóng đá với Đại đội bộ binh 54 thuộc BCH QS huyện Trảng Bàng thu hút 200 lượt người xem.

- Tham gia Hội thi Hoa phượng đỏ do huyện tổ chức đạt giải II toàn đoàn.

- Giữ vững danh hiệu xã văn hóa.

c) Công tác quản lý nhà nước: Đội kiểm tra liên ngành văn hóa – xã hội  đã kiểm tra được 11 cuộc, kết quả: Nhắc nhở 2 quán cà phê kinh doanh quá giờ quy định.

d) Hoạt động nhà văn hóa:

* Tủ sách: phục vụ cho 94 đọc giả với số lượng sách là 94 lượt quyển. ngoài ra còn cất dán 41 khẩu hiệu phục vụ hội nghị và các ngày lễ.

e) Học tập cộng đồng:

- Triển khai 18 chuyên đề gồm: an toàn vệ sinh thực phẩm; an toàn giao thông; kỹ năng học tập hướng nghiệp; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng kiềm chế cảm xúc; kỷ thuật nuôi lươn, có 1.316 ngưởi tham dự.

4. Công tác thương binh xã hội – trẻ em:

- Giải quyết việc làm: 190/150 hồ sơ.

- Công tác thăm hỏi, tặng quà cho các đối tượng:

+ Đảng ủy - HĐND- UBND - UBMTTQ xã đã vận động các mạnh thường quân trong vào ngoài tỉnh hỗ trợ thăm hỏi tặng quà, tổng cộng 690 suất quà, tổng trị giá: 282 triệu đồng.

- Tổ chức hợp mặt gia đình chính sách 7/7 ấp từ ngày từ ngày 20/12 đến 27/12 AL, với  tổng số tiền 54.800.000đ.

- Nhân dịp 30/4 tỉnh, huyện tổ chức thăm hỏi, tặng quà mẹ VNAH, GĐCS 11 suất quà với tổng số tiền là 5.000.000 đ.

- Vận động Bệnh viện Quân y 7 A TP HCM tổ chức khám bệnh, cấp thuốc và phát quà 200 suất, tổng trị giá 60 triệu đồng.

- Tổ chức xây dựng 01 nhà tình nghĩa, sửa chữa 01 căn nhà tình nghĩa, 02 nhà nhân ái, 02 mái ấm tình thương.

- Vận động quỷ " đền ơn đáp nghĩa" được 35/35 triệu đồng, đạt 100 % chỉ tiêu trên giao.

- Công tác hộ nghèo: kết quả điều tra năm 2019: có 14 hộ nghèo, chiếm 0,51% và 03 hộ nghèo, chiếm 0,11 %.

- Công tác bảo trợ xã hội:

+ Thực hiện tốt Nghị định 67 và 13 cho 352 đối tượng; thực hiện Nghị định 136 nộp 43 hồ sơ về huyện.

+ Quản ký người khuyết tật: 185.

+ Quản lý người cao tuổi: 167.

- Cấp thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách được 80 thẻ, đối tượng bảo trợ 260 thẻ, trẻ em 26 thẻ.

- Vận động hiến máu được 87/108 đơn vị, đạt 80,6 % chỉ tiêu.

- Tỷ lệ hộ gia đình tham gia BHYT tự nguyện đạt 90,92 % (kế hoạch trên giao 88,89%).

- Duy trì xã phù hợp với trẻ em.

III. AN NINH - QUỐC PHÒNG:

1. Công tác công an:

- Tình hình phạm pháp hình sự: xảy ra 09 vụ, trong đó trộm cắp tài sản 08 vụ, hủy hoại tài sản 01 vụ.

- Tình hình trật tự xã hội: Xảy ra 03 vụ, trong đó: 01 vụ xâm hại sức khỏe, 01 vụ gây rối trật tự, 01 vụ hủy hoại tài sản.

- Tình hình tai nạn giao thông: không xảy ra.

- Tình hình va quẹt giao thông: xảy ra 08 vụ, tăng 03 vụ so với năm 2018.

- Công tác phòng ngừa đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật.

+ Công tác tuần tra vũ trang: tổ chức tuần tra vũ trang được 162 cuộc, có 750 lượt đồng chí tham gia; kiểm tra 46 lượt nhà nghỉ, không phát hiện vi phạm; kiểm tra 97 lượt cơ sở tạm trú, kết quả xử phạt 04 trường hợp không đăng ký tạm trú; giải tán 62 sòng bạc, tụ điểm đá gà nhỏ lẽ, giải tán 15 lượt nhóm thanh niên tụ tập đêm khuya trên đường.

+ Công tác tuần tra giao thông: Công an xã tổ chức tuần tra được 103 cuộc, có 408 lượt dồng chí tham gia. Kết quả lập biên bản 19 trường hợp, xử phạt 4050.000 đ, chuyển giao thông huyện 01 trường hợp, phạt tại chỗ 16 trường hợp, số tiền 2.400.000, nhắc nhỡ 24 trường hợp.

+ Công tác phòng chống tội phạm: Triệt xóa 01 vụ vận chuyển pháo trái phép, 6 tụ điểm đánh bạc, 01 tụ điểm game bắn cá, phối hợp với Công an huyện bắt quả tang 01 vụ xả nước thải công nghiệp, bắt 01 đối tượng buôn thuốc lá (1.498 gói thuốc 555).

- Công tác xử phạt hành chính theo nghị định 167/NĐ-CP: Trong năm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 69 trường hợp, với tổng số tiền 49.625.000đ.

- Vận động các mạnh thường quân lắp 24 mắt Camera an ninh trên các khu vực ngã tư ngã ba các trục đường chính, tổng trị giá hơn 100.000.000 đ.

2. Công tác xã đội:

- Thực hiện tốt các kế hoạch quân sự địa phương theo quy định.

- Công tác tuyển quân: Tổ chức lễ tuyển đưa 19 thanh niên lên đường nhập ngũ năm 2019 đạt 100% chỉ tiêu trên giao. Đồng thời triển khai kế hoạch chọn công dân nhập ngủ năm 2020, điều khám huyện 51 thanh niên, đạt 27 thanh niên.

3. Công tác tư pháp:

- Kiểm tra văn bản: tự  kiểm tra 198 văn bản, trong đó quyết định của UBND 198 văn bản.

- Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật: phối hợp với đài truyền thanh xã tuyên truyền được 154 giờ, nội dung: Tài liệu hỏi đáp Luật an ninh mạng, Luật tố cáo, ngày pháp luật Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam….

- Công tác triển khai văn bản quy phạm pháp luật: triển khai được 01 cuộc, có 35 người dự.

- Công tác đăng ký hộ tịch: Đăng ký khai sinh mới: 142 trường hợp, đăng ký lại việc khai sinh: 294 trường hợp, đăng ký khai tử: 63 trường hợp, đăng ký kết hôn: 62 trường hợp, xác nhận tình trạng hôn nhân 368 trường hợp.

- Hoạt động chứng thực: Chứng thực sao y: 3.559 trường hợp, chứng thực chữ ký 170 trường hợp, chứng thực hợp đồng văn bản liên quan đến chuyển nhượng QSDĐ 274 trường hợp, cho tặng 89 trường hợp, phân chia thừa kế 27 trường hợp.

- Cấp thẻ BHYT cho trẻ em: trong năm đề nghị huyện cấp 142 thẻ BHYT cho trẻ em.

- Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: 27 vụ, 40 đối tượng, tổng số tiền phạt 34 triệu đồng.

- Công tác hòa giải: Trong năm tiếp nhận 42 đơn tranh chấp đất đai, đưa ra hòa giải 38 đơn (thàng 08 đơn, không thành 25 đơn, rút đơn 5), còn 04 đơn đang xác minh giải quyết.

- Tủ sách pháp luật: phục vụ 19 lượt người đến mượn đọc và tham khảo.

IV. CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN – CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH:

a) Hoạt động của TT.HĐND:

- Tổ chức kỳ họp thứ 7 HĐND xã khóa III, nhiệm kỳ 2016-2021.

- Tổ chức kỳ họp thứ 8 (kỳ họp bất thường) HĐND xã khóa III, nhiệm kỳ 2016-2021 thông qua nội dung đề án thành lập thị xã Trảng Bàng.

- Tổ chức cho Đại biểu HĐND xã tiếp xúc cử tri trước, sau kỳ họp theo quy định.

- Thường trực HĐND cùng 2 ban HĐND xây dựng kế hoạch giám sát theo Nghị quyết đề ra:

+ Giám sát việc thực hiện giải quyết  những ý kiến, kiến nghị của cử tri trước, sau kỳ họp lần thứ 6 và những nội dung chất vấn của đại biểu HĐND xã tại kỳ họp.

+ Giám sát quy trình xét đề nghị cấp giấy CNQSDĐ cho công dân trên địa bàn xã .

+ Giám sát công tác quản lý và sử dụng kinh phí của TTGDHTCĐ xã Hưng Thuận.

+ Giám sát việc thực hiện quy trình giải quyết giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại một cửa.

b) Hoạt động của UBND:

- UBND tổ chức hội nghị triển khai các văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch và giải pháp thực hiện phát triển KT – VHXH – QPAN năm 2019,

- Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 152/CT-UBND của UBND huyện "về tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao hiệu quả thời gian làm việc trong cơ quan, đơn vị; Chỉ thị 26/CT-TTg, ngày 05/9/2016 của thủ tướng chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan hành chính nhà nước các cấp; Công văn số 259/UBND ngày 30/3/2018 của UBND huyện Trảng Bàng về việc nhắc nhỡ thực hiện đeo thẻ CBCC; Công văn 438/CV-HU của huyện ủy Trảng Bàng về công tác phát ngôn.

- Thực hiện pháp lệnh 34 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và Nghị định 04/2015/NĐ-CP về thực hiện dân chủ trong cơ quan hành chính nhà nước.

- Công tác tiếp dân trong năm tiếp được 113 cuộc: Trong đó lãnh đạo tiếp dân được 70 cuộc, có 70 lượt  người; tiếp dân thường xuyên được 43 cuộc, có 43 lượt người, gồm lĩnh vực hôn nhân gia đình, hộ tịch, hộ khẩu, đất đai, vay vốn, …

- Thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính theo mô hình "1 cửa điện tử" . Trong năm đã nhận và giải quyết 1.757 hồ sơ, trong đó giải quyết đúng hạn 1.754 hồ sơ, quá hạn 03 hồ sơ (02 hồ sơ lĩnh vực hộ tịch, do sự cố phần mềm, 01 hồ sơ thuộc lĩnh vực địa chính, do sự cố mất điện).

- Tổ chức thành công hội nghị cán bộ, công chức xã năm 2019.

- Tổ chức thành công bầu cử Trưởng ấp nhiệm kỳ 2019 -2024. Kết quả tái đắc cử 5/7 người, mới đắc cử 2/7.

- Công tác đào tạo: Lớp Trung cấp lý luận chính trị 04 người; Lớp sơ cấp lý luận chính trị 01 người; Bồi dưỡng đảng viên mới 05 người; Bồi dưỡng công tác đảng cho bí thư chi bộ và cấp ủy viên cơ sở 06 người; Bồi dưỡng nhận thức về đảng 03 người; Bổi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên 04 người; Bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác giỏi 08 người, lớp hoàn thiện cao cấp chính trị 01 người; Tập huấn công tác điều tra dân số nhà ở 05 người, tập huấn công tác dân vận 06 người; Bồi dưỡng kiến thức theo đề án 1956 4 công chức. Ngoài ra UBND xã còn đưa cán bộ, công chức tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, bồi dưỡng do trên chiêu sinh.

- Công tác tổ chức: Nâng lương thường xuyên cho 02 cán bộ, 03 công chức nâng phụ cấp thâm niên cho 01 công chức và 01 chỉ huy phó BCHQS, cho thôi việc 01 cán bộ không chuyên trách, tuyển dụng 01 cán bộ không chuyên trách, tuyển dụng 04 dân quân, luân chuyển 04 dân quân về ấp. Thực hiện kế hoạch số 94-KH/ĐU ngày 15/6/2019 của Đảng ủy về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCH Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Đến nay UBND đã sắp xếp được 05/7 ấp, gồm Bí thư kiêm công tác mặt trận (ấp Lộc Trị), Bí thư kiêm Trưởng ấp (ấp Tân Thuận, Xóm Suối, Cầu Xe, Bùng Binh); 02 đoàn thể kiêm nhiệm (Chủ tịch HCCB kiêm CT HCDDC, Phó Bí thư xã đoàn kiêm Phó Chủ tịch Hội chữ thập đỏ).

- Tổ chức tổng kết phong trào thi đua khen thưởng năm 2018, Hội đồng thi đua khen thưởng công nhận danh hiệu " lao động tiên tiến cho 14 cán bộ, công chức", tặng giấy khen cho 05 tập thể và 9 cá nhân có thành tích. Trong năm 2019 Chủ tịch UBND xã tặng giấy khen cho 21 tập thể và 71 cá nhân có thành tích trong các phong trào.

B.  NHẬN XÉT- ĐÁNH GIÁ:

I.  MẶT ĐƯỢC:

- Trong năm dù gặp nhiều khó khăn về thời tiết nhưng nông dân cố gắng gieo trồng, thu hoạch hết diện tích vụ Đông xuân, xuống giống hết diện tích vụ hè thu. Công tác tiêm phòng cho gia súc, gia cầm đạt hiệu quả.

- Các chương trình y tế quốc gia được triển khai thực hiện tốt, đảm bảo công tác sơ cứu, khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân. Tổ chức được nhiều phong trào VHVN-TDTT để phục vụ nhu cầu giải trí của người dân, tạo điều kiện từng bước cho nhân dân tiếp cận đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú trong dịp tết cổ truyền của dân tộc. Công tác chăm lo cho đối tượng chính sách, gia đình nghèo có hoàn cảnh khó khăn, được thực hiện thường xuyên, có hiệu quả. Về xây dựng xã nông thôn mới bước đầu hoàn thành các nhiệm vụ trên giao.

- Thu ngân sách nhà nước đạt và vượt dự toán trên giao.

- Luôn thực hiện tốt công tác Quốc phòng an ninh ở cơ sở, lực lượng Công an -Xã đội luôn được củng cố.

- Tình hình ANCT được giữ vững, tình hình TTXH được kéo giảm, công tác huấn luyện đạt theo kế hoạch huyện đề ra.

- Hoạt động của HĐND và UBND được thực hiện đúng pháp luật quy định.

- Công tác tiếp dân của lãnh đạo được đảm bảo thực hiện thường xuyên và đầy đủ, kịp thời giải quyết và trả lời những kiến nghị của người dân.

- Công tác phối kết hợp giữa HĐND – UBND và các ngành đoàn thể trong xây dựng chính quyền luôn chặt chẽ.

- Vận động hộ gia đình tham gia BHYT đạt chỉ tiêu trên giao.

II. MẶT CHƯA LÀM ĐƯỢC

- Tuy có thường xuyên tổ chức tiêm phòng cho gia súc những vẫn còn dịch bệnh xảy ra trên địa bàn (dịch tả lợn châu phi).

- Còn một số nội dung đã triển khai nhưng còn chậm thực hiện nên chưa mang lại hiệu quả như công tác khuyến nông, công tác thực hiện các chỉ tiêu thu các loại quỹ.

- Công tác tuyên truyền, vận động người dân ý thức bảo vệ môi trường chưa mang lại hiệu quả, còn tình trạng dân vứt rác bừa bãi.

- Công tác hiến máu nhân đạo chưa đạt chỉ tiêu trên giao.

- Tình hình trộm tài sản và các tệ nạn xã hội khác vẫn còn xảy ra.

C. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2020:

*Các chỉ tiêu chủ yếu cần phấn đầu đạt được:

1. Giá trị 1 ha đất sản xuất nông nghiệp tạo ra trong năm: 71 triệu.

2. Tổng thu ngân sách nhà nước: đạt 100 % so với dự toán.

3. Tổng thu, chi ngân sách xã:

-  Thu: đạt 100 % so với dự toán.

-  Chi:đạt 100 % so với dự toán.

4. Hộ nghèo: phấn đấu giảm hộ nghèo dưới 1%.

5. Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 100% .

6. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: dưới 0,9 % .

7. Các chương trình y tế đạt chuẩn y tế quốc gia: 96% trở lên).

8. Số lao động được giải quyết việc làm: trên 150.

9. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới: dưới 7,0 % .

10. 100% trẻ em 6 tuổi được đến trường.

11. Duy trì phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, tiểu học và THCS đạt kế hoạch.

12. Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 100%.

13. Duy trì xã phù hợp với trẻ em.

14. Xây dựng nông thôn mới: phấn đấu đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới (19/19 tiêu chí).

15. Tỷ lệ hộ gia đình tham gia BHYT tự nguyện  đạt trên 92,20 %.

1. Lĩnh vực Kinh tế:

1. 1. Nông nghiệp:

Tăng cường công tác tuyên truyền, hội thảo hướng dẫn Nhân dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi bằng các chương trình khuyến nông, khuyến khích, vận động nông dân sử dụng cây giống, con giống có hiệu quả kinh tế cao, chăm sóc tốt vụ đông xuân hết diện tích, chủ động phòng ngừa sâu bệnh đạt hiệu quả.

1.2. Công tác thủy lợi:

Rà soát lại các tuyến kênh bị bồi lắng để có kế hoạch nạo vét, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu tưới tiêu của bà con Nhân dân. Đồng thời rà soát diện tích tưới trên địa bàn xã để tiến hành ký hợp đồng.

1.3. Công tác chăn nuôi - Thú y:

a) Chăn nuôi: Duy trì đàn gia súc gia cầm hiện có và phấn đấu phát triển thêm 1- 2% trên tổng đàn. Khuyến khích các hộ gia đình đầu tư vào vật nuôi, con giống có hiệu quả kinh tế cao, vận động Nhân dân tiếp tục phát triển kinh tế trang trại.

b) Thú y: Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, thường xuyên kiểm tra các cơ sở chăn nuôi, giết mổ thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh  môi trường. Tổ chức xử lý triệt để các ổ dịch bệnh không để lây lan.

1.4. Công tác tài nguyên – Môi trường:

Tăng cường công tác quản lý đất đai, nhất là quản lý tốt đất công, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp khai thác đất, cát, sỏi phún, không đúng quy định, kiểm tra trên lĩnh vực xây dựng, thường xuyên nhắc nhở các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện cam kết bảo vệ môi trường.

Tiếp tục xét đề nghị trên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt kế hoạch.

Quản lý tốt công tác xây dựng trên địa bàn đảm bảo đúng quy định.

1.5. Xây dựng kết cấu hạ tầng:

 Tranh thủ các nguổn vốn của trên để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu phát triển KT-XH-QPAN trên địa bàn xã.

Tiếp tục sử dụng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế xã và vận động nhân dân sửa chữa, dặm vá các tuyến đường đạt kế hoạch đề ra.

Phối hợp với trên thực hiện tốt việc nâng cấp, mở rộng tuyến đường 787 đã được duyệt theo quy định.

1.6. Xây dựng nông thôn mới: Vận động nhân dân tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến cuối năm 2020 đạt được 19/19 tiêu chí và đề nghị trên công nhận xã nông thôn mới.

1.7. Về thu, chi ngân sách xã:

Có biện pháp khai thác các nguồn thu đạt hiệu quả, đảm bảo công tác thu, chi ngân sách xã theo đúng quy định.Tăng cường công tác chỉ đạo các ngành, các ấp phối hợp thực hiện thu các loại quỹ, đảm bảo đạt, vượt chỉ tiêu đã giao.

2. Văn hóa-xã hội:            

2.1. Về giáo dục :

- Nâng cao chất lượng dạy và học ở các điểm trường, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng học sinh bỏ học.

- Phấn đấu tỷ lệ học sinh giỏi ở bậc THCS đạt từ 30 % trở lên, khá đạt 40 %, trung bình đạt 30 %, không có học sinh yếu kém; ở bậc tiểu học phấn đấu đủ điều kiện lên lớp đạt từ 99 % trở lên; Tỷ lệ trẻ em ra lớp 1 đạt 100 %.

- Duy trì công tác phổ cập giáo dục Mầm non trẻ 5 tuổi, tiểu học và trung học cơ sở.

2.2. VHTT- thể thao-truyền thanh:

- Tuyên truyền chủ trương, pháp luật của nhà nước, tuyên truyền các ngày lễ lớn.Tổ chức các hoạt đông văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tham gia các phong trào, hội thi, hội diển do huyện tổ chức, tăng cường công tác kiểm tra các hoạt đông kinh doanh, dịch vụ văn hóa, nhất là dịch vụ Internet, game bắn cá xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. duy trì hoạt động các câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động phong trào" Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" duy trì ấp, xã văn hóa.

- Duy trì các hoạt động của Trung tâm văn hóa thể thao học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả.

2.3. Về y tế - dân số:

Thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, đạt 96% chỉ tiêu trên giao, thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân.Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách dân số gia đình và trè em, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng theo quy định.

- Phối hợp với các ban ngành đoàn thể xã, ấp tuyên truyền, phòng chống dịch bệnh kịp thời không để lây lan.

- Đảm bảo thực hiện tốt chính sách dân số, Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 0,9 %, giảm trẻ em suy dinh dưỡng dưới 7,14 %.

2.4. Lao động - TBXH – gia đình và trẻ em:

- Giải quyết việc làm

Từng bước nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạo cơ hội cho người lao động tự kiếm việc làm, phấn đấu trong năm giải quyết việc làm tổng lũy kế hơn 150 lao động có việc trong các khu công nghiệp và các doanh nghiệp.

- Công tác chính sách:

+ Thực hiện tốt các chính sách đối với người có công với cách mạng.

+ Chi trả trợ cấp kịp thời cho đối tượng thương binh, liệt sĩ, người có công cách mạng.

+ Chăm lo tốt đời sống đối tượng chính sách trong toàn xã thông qua các phong trào « đền ơn đáp nghĩa ».

- Công tác giảm nghèo

+ Vận động các mạnh thường quân, doanh nghiệp xây dựng nhà đại đoàn kết cho các hộ gia đình khó khăn về nhà ở.

+ Thực hiện tốt công tác giảm nghéo bền vững theo chương trình mục tiêu quốc gia.

- Công tác trẻ em

+ Thực hiện tốt các tiêu chí cam kết nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

+ Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ em trên địa bàn xã nhân dịp tết trung thu.

+ Đảm bảo chi trả trợ cấp thường xuyên quỹ bảo trợ trẻ em và trợ cấp cho trẻ em do các đơn vị tài trợ, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội trên địa bàn xã.

+ Duy trì các tiêu chí xã phù hợp với trẻ em.

3. Quốc phòng -An ninh:

3.1. Công an:

- Nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng công an, làm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo tăng cường phòng chống các loại tội phạm.

- Đảm bảo công tác tuần tra vũ trang, giữ vững ANCT – TTATXH trên địa bàn xã được ổn định, giải quyết kịp thời các vụ việc xảy ra.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo ATGT, xây dựng kế hoạch tổ chức giải tỏa hành lan TT.ATGT nhất là các ngày lễ lớn trong năm.

- Thực hiện tốt mô hình toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, mô hình toàn dân tham gia, tố giác tội phạm, mô hình vận động họ đạo cao đài.

3.2. Xã đội

- Làm tốt công tác tham mưu cho ĐU-UBND xã thực hiện xây dựng đơn vị vững mạnh, toàn diện.

- Xây dựng dân quân tự vệ đảm bảo số lượng, chất lượng đúng theo đề án của huyện, làm tốt công tác quản lý quân nhân dự bị trở về địa phương.

- Làm tốt các bước tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ theo quy định, giao quân đạt chỉ tiêu trên giao.

- Tổ chức huấn luyện và kiểm tra bắn đạn thật cho lực lượng dân quân theo quy định.

3.3. Tư pháp:

- Laøm toát công tác tham möu UBND xã veà vieäc thöïc hiện phaùp luaät ôû cô sôû, củng cố Hội đđồng  tuyeân truyeàn phổ biến giáo dục phaùp luaät.

- Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng hòa giải xã, tổ hòa giải ấp, không để đơn tồn động.

- Đảm bảo quản lý và sử dụng tốt cơ sở dự liệu quốc gia.

4. Công tác quản lý nhà nước – xây dựng chính quyền:

* Hoạt động HĐND:

- Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND, TTHĐND và 2 ban HĐND.

* Hoạt động UBND

- Tiếp tục thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, kế hoạch của cấp trên và Nghị quyết của Đảng ủy, HĐND.

- Phối hợp các ban ngành đoàn thể làm tốt công tác dân vận.

- Tiếp tục thực hiện  tốt giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế "1 cửa", niêm yết, công khai tại bộ phận 1 cửa về quy chế, quy trình giải quyết các thủ tục hành chính cụ thể, rỏ ràng.

- Tiếp tục thực hiện Pháp lệnh 34 về dân chủ xã, phường, Nghị định 04/2015/NĐ-CP  của chính phủ về dân chủ trong cơ quan.

- Toå chöùc tieáp daân thöôøng xuyeân theo ñònh kyø; quan taâm giaûi quyeát  kòp thôøi, caùc ñôn thö  khieáu naïi toá caùo cuûa coâng daân, haïn cheá ôû möùc thaáp nhaát tình traïng ñôn vöôït caáp.

- Công tác đào tạo: Tiếp tục tạo điều kiện cho cán bộ, công chức tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, bồi dưỡng do trên chiêu sinh.

- Công tác tổ chức: Tiếp tục thực hiện nâng lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên theo quy định; Thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCH Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Thực hiện Nghị định 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

- Tổ chức tổng kết phong trào thi đua khen thưởng năm 2020, kịp thời tặng giấy khen cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong các phong trào.

- Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 152/CT-UBND của UBND huyện "về tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao hiệu quả thời gian làm việc trong cơ quan, đơn vị; Chỉ thị 26/CT-TTg, ngày 05/9/2016 của thủ tướng chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan hành chính nhà nước các cấp; Công văn số 259/UBND ngày 30/3/2018 của UBND huyện Trảng Bàng về việc nhắc nhỡ thực hiện đeo thẻ CBCC; Công văn 438/CV-HU của huyện ủy Trảng Bàng về công tác phát ngôn.

Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện phát triển KT-VHXH-QPAN năm 2019 và phương hướng nhiệm vụ năm 2020 của UBND xã Hưng Thuận./. 


Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2020 của xã Hưng Thuận

I. VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019

1. Thuận lợi:

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của UBND huyện và các ban ngành huyện, Đảng ủy xã, UBND xã đã chủ động tổ chức triển khai kế hoạch phát triển Kinh tế – Văn hóa xã hội – Quốc phòng an ninh năm 2019 đến cán bộ, công chức và Nhân dân trên địa bàn xã.

Được trên quan tâm đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và những công trình phúc lợi xã hội đã góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.

Hệ thống chính trị từ xã đến ấp thường xuyên được tăng cường củng cố, đội ngũ cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện và trưởng thành về mọi mặt, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

2. Khó khăn:

Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đầu năm của UBND, các ngành xã còn chậm thiếu sự đồng bộ.

Các tệ nạn xã hội tuy được kéo giảm nhưng vẫn còn xảy ra nhất là trong dịp tết cổ truyền.

Năng lực của một số cán bộ, công chức trong giải quyết các vấn đề nảy sinh còn hạn chế.

3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN:

1. Giá trị 1 ha đất sản xuất nông nghiệp tạo ra trong 6 tháng: 34 triệu (KH 67-70 triệu), ước đến cuối năm 2019 đạt 70 triệu đồng, đạt 100 % nghi quyết đề ra.

2. Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách xã chiếm 2 % tổng chi ngân sách.

3. Tổng thu ngân sách nhà nước: ước đến cuối năm: 6 tỷ 770 triệu đồng/6 tỷ 770 triệu đồng, đạt 100% so với dự toán.

4. Tổng thu, chi ngân sách xã:

-  Thu: 6 tỷ 138 triệu đồng/ 6 tỷ 138 triệu đồng, đạt 100 % so với dự toán.

-  Chi: 6 tỷ 138 triệu đồng/6 tỷ 138 triệu đồng, đạt 100 % so với dự toán.

5. Hộ nghèo: tính theo kỳ điều tra (hiện hộ nghèo 21, cận nghèo 14, hộ có mức sống trung bình 8).

6. Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 100% .

7. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,9 % .

8. Các chương trình y tế đạt chuẩn y tế quốc gia: đạt 96 % (KH 96% trở lên).

9. Số lao động được giải quyết việc làm: 580 (KH trên 150 lao động).

10. Duy trì 3/7 ấp có sân bóng đá.

11. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: dưới 12,5% .

12. 100% trẻ em 6 tuổi được đến trường.

13. Duy trì phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, tiểu học và THCS đạt kế hoạch.

14. Giữ vững danh hiệu xã văn hóa.

15. Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 100%.

16. Duy trì xã phù hợp với trẻ em.

17. Xây dựng nông thôn mới: đạt thêm 04 tiêu chí nông thôn mới, nâng số tiêu chí đạt được 16/19.

18. Tỷ lệ hộ gia đình tham gia BHYT tự nguyện  đạt 88,89 % (KH 88,89%).

(đính kèm bảng các chỉ tiêu phát triển)

4.  NHẬN XÉT- ĐÁNH GIÁ:

a)  MẶT ĐƯỢC:

- Trong năm dù gặp nhiều khó khăn về thời tiết nhưng nông dân cố gắng gieo trồng, thu hoạch hết diện tích vụ Đông xuân, xuống giống hết diện tích vụ hè thu. Công tác tiêm phòng cho gia súc, gia cầm đạt hiệu quả, không để xảy ra dịch bệnh.

- Các chương trình y tế quốc gia được triển khai thực hiện tốt, đảm bảo công tác sơ cứu, khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân. Tổ chức được nhiều phong trào VHVN-TDTT để phục vụ nhu cầu giải trí của người dân, tạo điều kiện từng bước cho nhân dân tiếp cận đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú trong dịp tết cổ truyền của dân tộc. Công tác chăm lo cho đối tượng chính sách, gia đình nghèo có hoàn cảnh khó khăn, được thực hiện thường xuyên, có hiệu quả. Về xây dựng xã nông thôn mới bước đầu hoàn thành các nhiệm vụ trên giao.

- Luôn thực hiện tốt công tác Quốc phòng an ninh ở cơ sở, lực lượng Công an Xã đội luôn được củng cố.

- Tình hình ANCT được giữ vững, tình hình TTXH được kéo giảm, công tác huấn luyện đạt theo kế hoạch huyện đề ra.

- Hoạt động của HĐND và UBND được thực hiện đúng pháp luật quy định.

- Công tác tiếp dân của lãnh đạo được đảm bảo thực hiện thường xuyên và đầy đủ, kịp thời giải quyết và trả lời những kiến nghị của người dân.

- Công tác phối kết hợp giữa HĐND – UBND và các ngành đoàn thể trong xây dựng chính quyền luôn chặt chẽ.

b) MẶT CHƯA LÀM ĐƯỢC

- Còn một số nội dung đã triển khai nhưng còn chậm thực hiện nên chưa mang lại hiệu quả như công tác khuyến nông, công tác thực hiện các chỉ tiêu thu các loại quỹ, phí, lệ phí.

- Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tổ chức kiểm tra chưa thường xuyên, chưa xử phạt được các điểm vi phạm về lĩnh vực văn hóa.

- Tình hình trộm tài sản và các tệ nạn xã hội khác vẫn còn xảy ra.

II. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020:

*Các chỉ tiêu chủ yếu cần phấn đầu đạt được:

1. Giá trị 1 ha đất sản xuất nông nghiệp tạo ra trong năm: 71 triệu.

2. Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách xã chiếm 2% tổng chi ngân sách.

3. Tổng thu ngân sách nhà nước: đạt 100 % so với dự toán.

4. Tổng thu, chi ngân sách xã:

-  Thu: đạt 100 % so với dự toán.

-  Chi:đạt 100 % so với dự toán.

5. Hộ nghèo: tính theo kỳ điều tra.

6. Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 100% .

7. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,9 % .

8. Các chương trình y tế đạt chuẩn y tế quốc gia: 96% trở lên).

9. Số lao động được giải quyết việc làm: trên 431.

10. Duy trì 3/7 ấp có sân bóng đá.

11. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới: dưới 12,5% .

12. 100% trẻ em 6 tuổi được đến trường.

13. Duy trì phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, tiểu học và THCS đạt kế hoạch.

14. Giữ vững danh hiệu xã văn hóa.

15. Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 100%.

16. Duy trì xã phù hợp với trẻ em.

17. Xây dựng nông thôn mới: đạt thêm 03 tiêu chí nông thôn mới, nâng số tiêu chí đạt được 19/19.

18. Tỷ lệ hộ gia đình tham gia BHYT tự nguyện  đạt 89 %.

1. Lĩnh vực Kinh tế:

1. 1. Nông nghiệp:

Tăng cường công tác tuyên truyền, hội thảo hướng dẫn Nhân dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi bằng các chương trình khuyến nông, khuyến khích, vận động nông dân sử dụng cây giống, con giống có hiệu quả kinh tế cao, chăm sóc tốt vụ hè thu, xuống giống vụ mùa hết diện tích, chủ động phòng ngừa sâu bệnh đạt hiệu quả. 

1.2. Công tác thủy lợi:

Rà soát lại các tuyến kênh bị bồi lắng để có kế hoạch nạo vét, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu tưới tiêu của bà con Nhân dân. Đồng thời rà soát diện tích tưới trên địa bàn xã để tiến hành ký hợp đồng.

1.3. Công tác chăn nuôi - Thú y:

a) Chăn nuôi: Duy trì đàn gia súc gia cầm hiện có và phấn đấu phát triển thêm 1- 2% trên tổng đàn. Khuyến khích các hộ gia đình đầu tư vào vật nuôi, con giống có hiệu quả kinh tế cao, vận động Nhân dân tiếp tục phát triển kinh tế trang trại.

b) Thú y: Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia xúc, gia cầm, thường xuyên kiểm tra các cơ sở chăn nuôi, giết mổ thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh  môi trường.

1.4. Công tác tài nguyên – Môi trường:

Tăng cường công tác quản lý đất đai, nhất là quản lý tốt đất công, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp khai thác đất, cát, sỏi phún, không đúng quy định, kiểm tra trên lĩnh vực xây dựng, thường xuyên nhắc nhở các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện cam kết bảo vệ môi trường.

Tiếp tục xét đề nghị trên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt kế hoạch.

1.5. Xây dựng kết cấu hạ tầng:

 Tranh thủ các nguổn vốn của trên để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu phát triển KT-XH-QPAN trên địa bàn xã.

Tiếp tục sử dụng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế xã và vận động nhân dân sửa chữa, dặm vá các tuyến đường đạt kế hoạch đề ra.

1.6. Xây dựng nông thôn mới: Vận động nhân dân tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến cuối năm 2020 đạt thêm 03 tiêu chí nâng tổng số tiêu chí đạt được 19/19  tiêu chí.

1.7.  Về thu, chi ngân sách xã:

Có biện pháp khai thác các nguồn thu đạt hiệu quả, đảm bảo công tác thu, chi ngân sách xã theo đúng quy định.Tăng cường công tác chỉ đạo các ngành, các ấp phối hợp thực hiện thu các loại quỷ, đảm bảo đạt, vượt  chỉ tiêu đã giao.

2. Văn hóa-xã hội:                       

2.1. Về giáo dục :

- Nâng cao chất lượng dạy và học ở các điểm trường, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng học sinh bỏ học.

- Tổng kết năm học 2019 – 2020; Khai giảng năm học 2020 – 2021 đúng thời gian quy định.

- Tổ chức Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

- Phấn đấu tỷ lệ học sinh giỏi ở bậc THCS đạt từ 30 % trở lên, khá đạt 40 %, trung bình đạt 30 %, không có học sinh yếu kém; ở bậc tiểu học phấn đấu đủ điều kiện lên lớp đạt từ 99 % trở lên; Tỷ lệ trẻ em ra lớp 1 đạt 100 %.

- Duy trì công tác phổ cập giáo dục Mầm non trẻ 5 tuổi, tiểu học và trung học cơ sở.

2.2. VHTT- thể thao-truyền thanh:

- Tuyên truyền chủ trương, pháp luật của nhà nước, tuyên truyền các ngày lễ lớn.Tổ chức các hoạt đông văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tham gia các phong trào, hội thi, hội diển do huyện tổ chức, tăng cường công tác kiểm tra các hoạt đông kinh doanh, dịch vụ văn hóa, nhất là dịch vụ Internet, game bắn cá xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. duy trì hoạt động các câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động phong trào" Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" duy trì ấp, xã văn hóa.

- Duy trì các hoạt động của Trung tâm văn hóa thể thao học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả.

2.3. Về y tế - dân số:

Thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, đạt 96% chỉ tiêu trên giao, thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân.Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách dân số gia đình và trè em, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng theo quy định.

- Phối hợp với các ban ngành đoàn thể xã, ấp tuyên truyền, phòng chống dịch bệnh kịp thời không để lây lan.

- Đảm bảo thực hiện tốt chính sách dân số, Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,9 %, giảm trẻ em suy dinh dưỡng dưới 12,5 %.

2.4. Lao động - TBXH – gia đình và trẻ em:

- Giải quyết việc làm

Từng bước nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạo cơ hội cho người lao động tự kiếm việc làm, phấn đấu trong năm giải quyết việc làm tổng lũy kế hơn 431 lao động trong các khu công nghiệp và các doanh nghiệp.

- Công tác chính sách:

+ Thực hiện tốt các chính sách đối với người có công với cách mạng.

+ Chi trả trợ cấp kịp thời cho đối tượng thương binh, liệt sĩ, người có công cách mạng. Vận động các mạnh thường quân xây dựng 01 căn nhà tình nghĩa.

+ Chăm lo tốt đời sống đối tượng chính sách trong toàn xã thông qua các phong trào  « đền ơn đáp nghĩa ».

+ Tổ chức tốt kỷ niệm ngày 27/7 cho các đối tượng chính sách theo quy định.

- Công tác giảm nghèo

+ Phối hợp với các ngành xây dựng nhà tình nghĩa đạt chỉ tiêu huyện giao.

+ Giảm 02 hộ cận nghèo, 02 hộ có mức sống trung bình (tính theo kỳ điều tra).

 

- Công tác trẻ em

+ Thực hiện tốt các tiêu chí cam kết nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

+ Đảm bảo thực hiện việc cấp thẻ BHYT khám chữa bệnh trẻ em dưới 6 tuổi kịp thời, đúng quy định.

+ Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ em trên địa bàn xã nhân dịp tết trung thu.

+ Đảm bảo chi trả trợ cấp thường xuyên quỹ bảo trợ trẻ em và trợ cấp cho trẻ em do các đơn vị tài trợ, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội trên địa bàn xã.

+ Duy trì các tiêu chí xã phù hợp với trẻ em.

3. Quốc phòng -An ninh:

3.1. Công an:

- Nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng công an, làm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo tăng cường phòng chống các loại tội phạm.

- Đảm bảo công tác tuần tra vũ trang, giữ vững ANCT – TTATXH trên địa bàn xã được ổn định, giải quyết kịp thời các vụ việc xảy ra.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo ATGT, xây dựng kế hoạch tổ chức giải tỏa hành lan TT.ATGT nhất là các ngày lễ lớn trong năm.

- Thực hiện tốt mô hình toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, mô hình toàn dân tham gia, tố giác tội phạm, mô hình vận động họ đạo cao đài.

3.2. Xã đội

- Làm tốt công tác tham mưu cho ĐU-UBND xã thực hiện xây dựng đơn vị vững mạnh, toàn diện.

- Xây dựng dân quân tự vệ đảm bảo số lượng, chất lượng đúng theo đề án của huyện, làm tốt công tác quản lý quân nhân dự bị trở về địa phương.

- Làm tốt các bước tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2019, giao quân đạt 100 % chỉ tiêu trên giao, đẩy mạnh công tác tăng gia sản xuất.

- Tổ chức huấn luyện và kiểm tra bắn đạn thật cho lực lượng dân quân năm I, II theo quy định.

3.3. Tư pháp:

- Làm tốt công tác tham mưu UBND về việc thực hiện pháp luật ở cơ sở, củng cố Hội đồng  tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật.

- Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng hòa giải xã, tổ hòa giải ấp, không để đơn tồn động.

4. Công tác quản lý nhà nước – xây dựng chính quyền:

* Hoạt động HĐND:

- Tiếp tục  nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND, TTHĐND và 2 ban HĐND.

* Hoạt động UBND

- Tiếp tục thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, kế hoạch của cấp trên và Nghị quyết của Đảng ủy, HĐND.

- Phối hợp các ban ngành đoàn thể làm tốt công tác dân vận.

- Tiếp tục thực hiện  tốt giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế "1 cửa", niêm yết, công khai tại bộ phận 1 cửa về quy chế, quy trình giải quyết các thủ tục hành chính cụ thể, rỏ ràng.

- Tiếp tục thực hiện Pháp lệnh 34 về dân chủ xã, phường, Nghị định 04/2015/NĐ-CP  của chính phủ về dân chủ trong cơ quan.

- Toå chöùc tieáp daân thöôøng xuyeân theo ñònh kyø; quan taâm giaûi quyeát  kòp thôøi, caùc ñôn thö  khieáu naïi toá caùo cuûa coâng daân, haïn cheá ôû möùc thaáp nhaát tình traïng ñôn vöôït caáp.

- Công tác đào tạo: Tiếp tục tạo điều kiện cho cán bộ, công chức tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, bồi dưỡng do trên chiêu sinh.

- Công tác tổ chức: Tiếp tục thực hiện nâng lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên theo quy định; Thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCH Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Thực hiện Nghị định 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

.- Tổ chức tổng kết phong trào thi đua khen thưởng năm 2019, kịp thời tặng giấy khen cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong các phong trào.

- Tiếp tục thực hiện tốt chỉ thị 05/CT-UBND ngày 06/6/2013 của UBND  tỉnh Tây Ninh "về tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao hiệu quả thời gian làm việc trong cơ quan, đơn vị". Công văn 438/CV-HU của huyện ủy Trảng Bàng về công tác phát ngôn.

Trên đây là kế hoạch hiện phát triển KT-VHXH-QPAN năm 2020  của UBND xã Hưng Thuận./. 


Tổ chức bộ máy xã Hưng ThuậnXã Hưng ThuậnBài viếtTổ chức bộ máy xã Hưng Thuận/PublishingImages/2020-06/to chuc bo may _Key_23062020080616.doc
Tổ chức bộ máy
6/22/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

tc bo may HT.png

Thông tin liên hệ xã Hưng ThuậnThông tin liên hệ xã Hưng Thuận/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/22/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

STTHọ và tênChức vụSố điện thoạiGhi chú
1Phạm Văn RamBí Thư Đảng ủy0908674089 
2Nguyễn Văn HoàngPBT Đảng ủy0908055522 
3Phan Văn TuấnChủ tịch UBND0946704747 
4Phạm Văn HàPCT-UBND0979792333 
5Phan Văn RớtPCT-UBND0908628669 
6Phạm Văn SangPCT-HĐND0989812981 
7Quách Chí CườngCC- Văn phòng, thống kê0377710100 
8Thái Văn TâmCC- Văn phòng, thống kê0838031026 
9Trần Thanh TuấnCC-Kế toán, tài chính0988434235 
10Trần Xuân KhangCC- Văn hóa, xã hội0988055353 
11Phan Thị ThơmCC- Văn hóa, xã hội0933322373 
12Nguyễn Hoàng TrọngCHT-BCHQS xã0918119712 
13Hà Văn TrườngTrưởng CA xã0933929592 
14Nguyễn Thị Mỹ LinhCC-Tư pháp, hộ tịch0903354006 
15Nguyễn Văn MớiCC- Tư pháp, hộ tịch0907873904 
16Nguyễn Linh PhiCC-Địa chính, xây dựng0938684185 
17Trần Nhật PhongCC- Địa chính, xây dựng0972072866 
18Nguyễn Văn PhúcCT-MTTQ0909272368 
19Nguyễn Thị Kim HạnhCT- Hội phụ nữ0907358458 
20Nguyễn Dương MinhBT-Xã Đoàn0394360539 
21Trần Bá HùngCT-Hội Cựu chiến binh0919242545 
22Phan Thành TuấnCT-Hội nông dân0977675340 
23Nguyễn Văn TìnhCC-Văn phòng, thống kê0978812847 
Description: so_do_thuong_lan.bmp

 

 

Giới thiệu điều kiện tự nhiên, đời sống xã hội xã Phước BìnhXã Phước BìnhGiới thiệu điều kiện tự nhiên, đời sống xã hội xã Phước Bình/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/28/2020 3:00 PMNoĐã ban hành

    1. Vị trí địa lý

     Xã Phước Bình là xã biên giới, trung tâm cánh tây của Thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh  thuộc miền Đông Nam Bộ có vị trí như sau:           

     Phía Bắc giáp : Xã Lợi Thuận, xã An Thạnh huyện Bến Cầu

     Phía Đông giáp : Xã Phước Chỉ

     Phía Nam giáp : Xã Phước Chỉ

     Phía Tây giáp : Campuchia

 

 

Bản đồ xã Phước Bình

     2. Điều kiện khí hậu

       -Khí hậu của xã Phước Bình, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh mang tính đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với hai mùa rõ rệt là mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 - 11 và mùa khô  bắt đầu từ tháng 11 - 12 đến tháng 4 năm sau. Đặc trưng cơ bản là có bức xạ dồi dào nên nhiệt độ cao tương đối ổn định và sự phân hóa mưa theo gió mùa, nhiệt độ trung bình 30 – 35 oc có khi lên đến 37,50 c.

        -Trong mùa mưa gió mùa Tây Nam hoạt động gây ra mưa rất lớn vào tháng 6 đến tháng 8  trung bình mưa là từ 170 -200 mm, tháng 01 đến tháng 5 và tháng 9 đến tháng 12 lượng mưa thấp hơn. Thời tiết khu vực mùa khô hạn hán gây gắt xảy ra, một số nơi nguồn nước các sông, suối, kênh cạn kiệt, nhiều diện tích cây nông nghiệp và hoa màu bị thiệt hại do khô hạn.

       - Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 85,6 - 87,4% tổng lượng mưa của cả năm. Trong mùa mưa thường xảy ra dạng mưa rào to, nặng hạt, mau tạnh, vào những tháng đầu mùa mưa thường có giông, sấm sét, trong mùa mưa có gió mùa Tây Nam.

Số ngày mưa bình quân năm: 116 ngày.

       - Mùa khô: lượng mưa ít nhưng tính chung trong năm lượng mưa và lượng bốc hơi gần ngang nhau nên dẫn đến hiện tượng khan hiếm nước xảy ra hạn hán vào cuối mùa khô.

Độ bốc hơi: Lượng bốc hơi phân bố theo mùa khá rõ rệt: mùa khô và mùa mưa, ít biến động theo không gian. Lượng bốc hơi trung bình trong tỉnh chiếm từ 65 - 70% lượng mưa hàng năm. Lượng bốc hơi trong mùa khô khá lớn và ngược  lại đối với mùa mưa. Lượng bốc hơi trong những tháng mùa mưa là khoảng 75 - 95mm, lượng bốc hơi trong tháng tương đối cao khoảng 150 - 190mm. Điều này gây nên tình trạng hạn hán, thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất trong mùa khô.

       Chế độ gió:

       - Chế độ gió ở  khu vực hoàn lưu gió mùa. Hướng gió thịnh hành trong năm thay đổi theo mùa, khác nhau theo cường độ và phạm vi hoạt động.

      - Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 12, là thời kỳ chịu ảnh hưởng của khối không khí lạnh cực đới phía Bắc, hướng gió thịnh hành trong các tháng này chủ yếu là hướng Bắc, Đông Bắc và Tây Bắc. Tốc độ gió trung bình 5 - 7m/s, tần suất 25 - 45%.

       - Gió mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, là thời kỳ chịu ảnh hưởng các khối không khí nóng ẩm ở phía Tây Nam. Tháng 5 hướng gió thịnh hành là Đông Nam, từ tháng 6 trở đi đến cuối tháng 10 thịnh hành gió Tây Nam. Tốc độ gió 3 - 5m/s, chiếm 35 - 45%.

       - Giữa 2 mùa chính có một thời kỳ chuyển tiếp ngắn (tháng 3 và tháng 4) xen kẽ gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Nam.

       Bão: ít bị bão, thường bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới do các cơn bão ở miền Trung gây ra.

     3. Diện tích tự nhiên và phân vùng hành chánh

       Xã Phước Bình có diện tích tự nhiên là 4432 hecta. Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 80% tổng diện tích đất. Diện tích đất còn lại  bao gồm đất nhà ở, giao thông, thủy lợi và đất chuyên dùng khác. Xã Phước Bình có tất cả 10 ấp

       Bảng thống kê dân số, diện tích của 10 ấp của xã Phước Bình 

Stt       Tên ấp                   Diện tích       Đơn vị       Dân số                       Đơn vị

1          Bình Hòa            102               ha          5.355             Nhân khẩu

2          Bình Thuận          81,35          ha          2.646             Nhân khẩu

3          Bình Phú         1.133,29          ha          1.716             Nhân khẩu

4          Bình Phước        399,5            ha             803             Nhân khẩu

5          Bình Quới          427,8                        ha          1.125             Nhân khẩu

6.         Phước Tân       346,21             ha          1500              Nhân khẩu

7.         Gò Ngãi          100,7               ha          1469              Nhân khẩu

8.         Phước Thành   96                    ha          1010              Nhân khẩu

9.         Phước Lợi       401                  ha          1095              Nhân khẩu

10.       Phước Giang   378                  ha          779                Nhân khẩu

     4. Địa hình

       Địa hình xã Phước Bình tương đối bằng phẳng dạng địa hình đồng bằng với với bề mặt phù sa cổ được nâng cao trên diện tích rộng. Độ cao từ  6 – 7m so với mực nước biển. Có đường tỉnh lộ 786 cắt ngang và đường An Thạnh – Trà Cao. Bên cạnh đó, có 01 ấp ven sông Vàm cỏ đông và còn có tuyến đường nhựa Lái Mai và các ao hồ, kênh rạch.

     5. Thổ nhưỡng

       Đất ở khu vực thường là đất sét, đất cát, đất đen và các hạt thô. Có sự phân bố khác nhau theo chiều sâu.

     6. Thủy Văn

       Trên địa bàn xã có 25 tuyến kênh và  một số ao hồ phục vụ tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Do đó, ta có thể tận dụng kênh và ao hồ trên cho nông nghiệp. Bên cạnh đó, nước ngầm là nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Phước Bình nói riêng và Thị xã Trảng Bàng nói chung. Nó ảnh hưởng đến hoạt động thủy văn rất lớn. Chính vì vậy mà chúng ta cần xem xét và tìm hiểu để từ đó chúng ta có biện pháp sử dụng hợp lý.

     7. Nguồn nước ngầm 

       Theo tài liệu báo cáo sơ đồ địa chất thuỷ văn tỉnh Tây Ninh do Liên Đoàn 8 Địa chất lập năm 1998 thì Thị xã Trảng Bàng nằm trong vùng địa chất thuỷ văn có cấu tạo địa tầng chứa nước như sau:

       Tầng chứa nước lỗ hổng với các trầm tích phức hệ Plioxen : nước ngầm ở tầng này được khai thác rộng rãi bằng các giếng đào ở  độ sâu 8 - 15m. Nước có áp lực nhẹ (tối đa là 0,4 m trên mặt đất), mực nước tĩnh sâu 4 – 13m, chiều dày tầng chứa nước 10 – 25, lưu lượng khai thác khoảng 0,02 – 2,4l/s. Các giếng đào ở tầng này thường bị cạn về mùa khô, nguồn cung cấp nước  cho tầng chứa là nước mưa rơi tại chỗ, thấm xuyên từ trên xuống.

     8. Tài nguyên thiên nhiên

       Tài nguyên đất

       Đất ở đây có nhiều chủng loại và thành phần khác nhau. Nhưng có hai loại đất chiếm diên tích lớn là đất đen và đất pha phù sa. Hai loại đất này rất phù hợp cho việc trồng hoa màu và trồng lúa.

       Tài nguyên sinh vật

       Trên địa bàn có lượng tài nguyên sinh vật rất phong phú. Nhờ vào hệ thống kênh rạch, ao, ...là nơi thích hợp cho các sinh vật nước tồn tại và phát triển như các loài bèo, rau muống, sen, súng...bên cạnh đó còn có một số loài như cóc, nhái, các loài cá (trê, lóc, rô), rắn, rắn mối, lươn.... 

     7. Điều kiện kinh tế – xã hội

     7.1 Điều kiện kinh tế

       Tiểu thủ công nghiệp

       Trên địa bàn xã có 149 cơ sở sản xuất với quy mô vừa và nhỏ với tổng cộng 295 công nhân và nằm xen trong khu dân cư.

       Nông nghiệp

       Hầu hết người dân địa phương ở xã đều sống phụ thuộc vào trồng cây lúa và  cây hoa màu.Và sống nhờ vào chăn nuôi gia cầm và gia súc. Hiện tại, trên địa bàn xã chưa có dịch bệnh về gia súc và gia cầm.

       Thương mại – Dịch vụ

       Trên địa bàn xã có 908 hộ buôn bán vừa và nhỏ. Phần lớn thanh niên ở xã đều làm ở Công ty Giày Việt Nam – Mộc Bài, các khu công nghiệp Trảng Bàng và các huyện lân cận,  thu nhập tương đối ổn định. Đời sống của người dân ngày một tăng cao. 

     7.2. Điều kiện xã hội

       Dân cư:

       Tổng dân số xã Phước Bình là 16.240 người, gồm 4432 hộ. Dân địa phương sống chủ yếu phụ thuôc vào nông nghiệp. Phần lớn thanh niên đi làm công nhân cho các khu công nghiệp của Trảng Bàng và các huyện lân cận.

       Hiện trạng kỹ thuật hạ tầng:

       - Giao thông: Tỉnh lộ 786, Hương lộ An Thạnh – Trà Cao, Đường Lái Mai thuận lợi cho việc giao thông vận chuyển cung cấp nguyên liệu và phân phối sản phẩm đến nơi tiêu thụ.

       - Hiện trạng cấp điện: Nguồn cung cấp điện cho dự án là mạng lưới điện quốc gia thông qua đường dây trung thế kéo theo tỉnh lộ 786 và hương lộ An Thạnh – Trà Cao.

       - Hiện trạng cấp nước: Khu vực hiện có 05 trạm cấp nước sạch, ngoài ra, người dân còn sử dụng nguồn nước từ giếng khoan ở độ sâu khoảng 34m làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt.

       - Hiện trạng thoát nước: Trong khu vực chưa có hệ thống thoát nước. Nước thải của sinh họat và ăn uống vẫn được thải trực tiếp ra môi trường.

       - Vệ sinh môi trường: Hiện nay, trên địa bàn xã có hệ thống thu gom rác thải và vệ sinh môi trường.

       Y tế – Giáo dục:

       - Về y tế: Xã Phước Bình có 1 trạm y tế với quy mô 10 giường bệnh

       - Về giáo dục: Toàn xã có 03 trường mẫu giáo (Trường mẫu giáo Bình Minh và Trường mẫu giáo tư thục Song Hương; Trường Mẫu Giáo Phước Lưu), 02 tiểu học, 02 trường THCS, 01 trường THPT.


Giới Thiệu Phường Trảng BàngPhường Trảng BàngGiới Thiệu Phường Trảng Bàng/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/26/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
Phường Lộc HưngPhường Lộc HưngPhường Lộc Hưng/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/26/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
Phường An TịnhPhường An TịnhPhường An Tịnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/26/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
xã Phước ChỉXã Phước Chỉxã Phước Chỉ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/26/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
Xã Đôn ThuậnXã Đôn ThuậnXã Đôn Thuận/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/26/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
xã Hưng ThuậnXã Hưng Thuậnxã Hưng Thuận/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/26/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
Phường Gia BìnhPhường Gia BìnhPhường Gia Bình/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/26/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
Phường An HoàPhường An HoàPhường An Hoà/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/26/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
Xã Phước BìnhXã Phước BìnhXã Phước Bình/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
5/26/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
Quy trình biểu mẫu thủ tục hành chính cấp xãXã Phước BìnhQuy trình biểu mẫu thủ tục hành chính cấp xã/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Hướng dẫn quy trình biểu mẫu thủ tục hành chính cấp xã
6/29/2018 3:00 PMNoĐã ban hành

     Dịch vụ hành chính công - một cửa điện tử” được xây dựng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân tổ chức có nhu cầu giải quyết các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng tại một địa chỉ truy cập duy nhất. Cung cấp thông tin một cách tự động và trực tuyến về tình trạng giải quyết hồ sơ, cấp phép. Người dân có thể thông qua mạng internet kiểm tra, giám sát về tình trạng giải quyết hồ sơ. Hệ thống cung cấp một nền tảng ứng dụng để từng bước cho phép các cơ quan hành chính nhà nước phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng một cách xuyên suốt, nhất quán theo tinh thần “một cửa liên thông”

      Để thuận tiện cho người dân trong thực hiện thủ tục hành chính Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh cung cấp trang http://dichvucong.tayninh.gov.vn/ 

     Trang Dịch vụ công Tây Ninh cung cấp đầy đủ quy trình, biểu mẩu thủ tục hành chính từ cấp sở, huyện đến cấp xã.

 Thông tin tuyên truyền xã Bình ThạnhXã Phước Bình Thông tin tuyên truyền xã Bình Thạnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật , xây dựng và thực hiện quy ước năm 2017
6/29/2018 2:00 PMNoĐã ban hành

     Thực hiện Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật , xây dựng và thực hiện quy ước năm 2017

     I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

     1. Mục đích:

     - Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 318/QĐ-UBND ngày 14/02/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện quy ước năm 2017 và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; tiếp tục thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân; Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW; Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân ở cơ sở và các nhiệm vụ trọng tâm của Ngành tư pháp năm 2017.

     - Tăng cường tuyên truyền, phổ biến nghị quyết của Đảng, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (gọi tắt là Hiến pháp), các văn bản luật mới được ban hành; gắn tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) với tiếp tục thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.

     - Triển khai có trọng tâm, trọng điểm; đổi mới, đa dạng hóa các mô hình, hình thức PBGDPL, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, từng bước đưa công tác PBGDPL đi vào thực chất, hiệu quả.

     2. Yêu cầu:

     - Bám sát nội dung, yêu cầu nêu trong các văn bản của Đảng về PBGDPL; Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện quy ước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; các nhiệm vụ trọng tâm của ngành tư pháp năm 2017 và chương trình, đề án về PBGDPL.

     - Phát huy vai trò hiệu quả của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện quy ước năm 2017 trên địa bàn xã.

     II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

     1. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:

Thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể tại Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017 và tập trung triển khai Hiến pháp, Luật Đất đai 2013các luật mới được Quốc hội thông qua và văn bản pháp luật quan trọng khác liên quan tới hoạt động và đời sống của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, cụ thể:

     1.1. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam:

Tập trung cao điểm giới thiệu phổ biến sâu rộng Hiến pháp tới cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân bằng các hình thức phù hợp với từng đối tượng, địa bàn theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 251/QĐ-TTg ngày 13/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ (tổ chức Hội nghị giới thiệu, phổ biến nội dung, ý nghĩa của Hiến pháp cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tập huấn chuyên sâu về nội dung của Hiến pháp cho cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý, các ngành, đoàn thể; phổ biến nội dung, ý nghĩa của Hiến pháp cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức và nhân dân; hưởng ứng cuộc thi viết"Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam"... )

     1.2 Tuyên truyền, phổ biến các luật, pháp lệnh, văn bản  mới ban hành năm 2016, năm 2017 và thực hiện ngày pháp luật.

     1.3. Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu phổ biến sâu rộng chủ trương, quan điểm, chính sách mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế trong các dự thảo luật, pháp lệnh dự kiến trình ban hành trong năm 2016, năm 2017 như: Luật Công an xã, Luật quản lý, sử dụng vũ khí, sử dụng tài sản nhà nước (sửa đổi), Luật Thủy Lợi, Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước (sửa đổi), Luật quy hoạch, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, Nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2017.

     1.4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chủ trương, quan điểm, nội dung chính sách, các văn bản về cải cách hành chính, chủ trương, nhiệm vụ, quan điểm về cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp; nội dung chính thể hiện trong các văn bản pháp luật liên quan đến phạm vị được giao quản lý như:

     - Công khai bộ thủ tục hành chính tại UBND xã.

     -Tuyên truyền phổ biến về chủ trương, quan điểm,yêu cầu, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp theo Chương trình phối hợp số 28-CTrBCĐCCTPTW-HĐPHTW ngày 14/7/2014 của ban chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương và Hội đồng phối hợp PBGDPL Trung ương về phối hợp thông tin, tuyên truyền phổ biến chử trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp giai đoạn 2015-2020 chú trọng quán triệt, phổ biến những nội dung mới được thể chế hóa trong các văn bản luật mới được ban hành.

     1.5. Củng cố kiện toàn Hội đồng phối hơp PBGDPL xã phát huy vai trò trách nhiệm của từng thành viện trong Hội đồng, tiếp tục đổi mới và nâng cao hoạt động của Hội đồng.

     1.6. Tiếp tục rà soát,  củng cố, kiện toàn đội ngủ tuyên truyền viên pháp luật.

     1.7. Tiếp tục thực hiện các Chương trình, Đề án về PBGDPL cho Thanh thiếu niên, PBGDPL cho người dân nông thân và trong nhà trường.

     1.8. Tuyên truyền phổ biến, giới thiệu các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các thòa thuận quốc tế liên quan đến người dân, doanh nghiệp.

     1.9. Tiếp tục nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả trong công tác PBGDPL được tổng kết từ việc thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch về PBGDPL.

     2. Công tác hòa giải ở cơ sở:

     2.1. Tiếp tục hướng dẫn, thi hành Luật hòa giải cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành.

     2.2. Hướng dẫn củng cố, kiện toàn mạng lưới Tổ hòa giải và đội ngủ hòa giải viên.

     2.3. Nguyên cứu, đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở gắn với áp dụng các biện pháp xử lý chuyển hướng và công nhận kết quả hòa giải và các biện pháp giải quyết tranh chấp ngoài tòa án để người dân tích cực sử dụng hòa giải khi giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp.

     2.4. Tổ chức kiểm tra công tác hòa giải ở cơ sở và tình hình thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở:

     3. Đánh giá, công nhận, xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: xây dựng thực hiện quy ước.

     3.1. Ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 318/QĐ-UBND, ngày 14/02/2017 của Chủ tịch UBNd tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện quy ước năm 2017;

     3.2. Thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật; tổ chức đánh giá, công nhận, xếp hạng, công bố, khen thưởng các địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định:

     3.3. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

     4. Công tác xây dựng và thực hiện quy ước của ấp.

     4.1 Theo dõi việc triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng, thực hiện quy ước.

     4.2  Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện quy ước.

     III. HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT.

     1. Phổ biến giáo dục trực tiếp: tư vấn, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật.

     2. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh.

     3. Thông qua công tác hòa giải, hoạt động tiếp công dân.

     4. Lồng ghép trong sinh hoạt của các tổ chức chính trị và các đoàn thể, câu lạc bộ, tủ sách pháp luật.

     IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

     1. Công chức Tư pháp – Hộ tịch chủ trì tham mưu, phối hợp với các ngành, đoàn thể, Trưởng ấp các ấp tổ chức thực hiện Kế hoạch này.

     2. Các ngành, đoàn thể, Trưởng ấp các ấp tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ 6 tháng (trước ngày 02/6), hàng năm (trước ngày 02/12) báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân xã.

     3. Kinh phí triển khai thực hiện các hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án thực hiện theo quy định tại các quyết định ban hành, phê duyệt các chương trình, đề án đó.

     4. Công chức Tài chính – kế toán có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu UBND xã bố trí kinh phí cho công tác PBGDPL và hoạt động của công tác PBGDPL, kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở và kinh phí thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở để tạo điều kiện cho các công tác này đạt hiệu quả.

Quy hoạch phát triển xã Bình ThạnhXã Phước BìnhQuy hoạch phát triển xã Bình Thạnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG AN NINH NĂM 2017 VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂM 2018
6/29/2018 2:00 PMNoĐã ban hành

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG AN NINH NĂM 2018

 I.LĨNH VỰC KINH TẾ:

1. Sản xuất nông nghiệp:

-Tổng diện tích gieo trồng cả năm được: 4.824,2 ha; so với kế hoạch đề ra: 4.733 ha, đạt 101,92%; bằng 100,04% so với cùng kỳ.

*Trong đó:

- Cây lúa: 4.457 ha; so kế hoạch: 4.453 ha; đạt 100,08 %; bằng 96,08% so cùng kỳ.

- Thuốc lá vàng: 238 ha, so kế hoạch: 170 ha, đạt: 140%; bằng 167,52% so cùng kỳ.

- Cây mía đường: 26 ha, so kế hoạch: 35 ha đạt: 74,29%; bằng 75,71% so cùng kỳ.

- Hoa màu các loại: 102,9 ha; so kế hoạch: 110 ha; đạt 93,55%; bằng 97,31% so cùng kỳ.

- Tất cả các loại cây trồng xuống giống trong năm phát triển tốt. Năng suất bình quân 1 ha lúa đạt 5,5 đến 6 tấn, giá cả ổn định. Sau thu hoạch, trừ chi phí lãi từ 10 đến 15 triệu đồng/1 ha/1 vụ, cy thuốc l vng trừ cc loại chi phí li từ 25 triệu đến 30 triệu đồng/1 ha/1 vụ, cy hoa mu li từ 10 triệu trở ln/1 ha/1 vụ.

2. Coâng taùc khuyeán noâng baûo veä thöïc vaät:

Phối hợp với Đại lý phân bón Hùng Diệp bán phân và lúa giống cho hội viên nông dân dưới hình thức trả chậm. Kết quả năm 2017 đã bán được:  4.000 kg phân bón các loại, 45.604 kg lúa giống các loại.

Phối hợp với  Trung tâm khuyến nông huyện tổ chức cho 08 cán bộ, hội viên nông dân tham quan mô hình trồng thớm Queen với diện tích 35 ha của chú Bảy Thanh ngụ tại xã Lợi Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Tổ chức 05 cuộc hội thảo về phòng chống dịch hại trên lúa, kết quả: có 213 lược người tham dự.

Mở 01 lớp dạy nghề ngắn hạn "Kỹ thuật trồng lúa" với 32 học viên tham dự.

3. Coâng taùc chaên nuoâi:

- Vận động nhân dân chăm sóc đàn trâu, bò, heo hiện có trên địa bàn xã, thực hiện và phối kết hợp cùng các ngành, các ấp làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, tăng cường công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, không để xảy ra dịch heo tai xanh, lỡ mồm long móng. Ban thú y nhận vacxin tim phòng cho đàn gia súc, gia cầm như sau:

- Sát trùng 05 ấp 3 đợt trong năm 2017, diện tích: 60.000 m2, tiêm phòng gia súc trên trâu, bò: 475 con, tiêm heo tai xanh: 200 con.                       

- Tổng đàn: Trâu: 475, bò: 400 con, heo: 350 con , tổng đàn gà, vịt :14.000 con. Kiểm soát giết mổ 3.675 con heo.

4. Coâng taùc Ñòa chính:

- Trong naêm 2017 ñòa chính xaõ hoàn thành các thủ tục của các tổ chức và cá nhân đến xin chuyển quyền sử dụng đất vaø tham möu cho UBND xaõ ký chuyeån nhöôïng quyeàn söû duïng ñaát, thöøa keá, cho taëng, vaø caùc loaïi hoà sô giaáy tôø ñöôïc 83 tröôøng hôïp, toång dieän tích 215.233m2.Tình hình quản lý đất công của xã.

- Theo nghị Quyết số : 09/2009/NQ-HĐND ngày 18/12/2009 của Hội đồng Nhân dân huyện Trảng Bàng:

+ Tổng diện tích đất công xã: 454.484 m2, trong đó: Đất sử dụng đúng mục đích: 25730.0 m2, Diện tích đất trống: 999.0 m2, Diện tích đất nông nghiệp: 427.755 m2.

5. Xây dựng cơ bản:

* Về xây dựng  nhà ở:

Trong năm 2017 nhân dân trong xã đã xây mới 13 căn nhà. Trong đó: 13 căn nhà kiên cố.

* Xây dựng các công trình cơ bản:

Ủy ban nhân dân xã đã được trên đầu tư các công trình xây dựng cơ bản như sau:

+ Làm sân vườn UBND xã Bình Thạnh, kinh phí: 1.500.000.000 đồng.

* Vốn vận động:

+ Lắp đặt cầu sắt lắp qua kênh biên giới, kinh phí: 35.000.000 đồng.

+ Xây 02 cầu bắc kênh cầu Ông Sải, kinh phí: 195.000.000 đồng.

+ Lắp đặt cầu sắt đường kênh ấp Bình Phước, kinh phí: 27.000.000 đồng.

+ Nâng cấp đường giao thông nội đồng từ cánh bắc đến nhà ông Nguyễn Văn Được, kinh phí: 25.000.000 đồng.

+ Thắp sáng đường quê 03 tuyến đường, kinh phí: 37.000.000 đồng

+ Nâng cấp tuyến đường cánh nam kênh Bình Phước, kinh phí: 35.000.000 đồng.

* Vốn xã:

+ Phúng đá 0-4 đường vào chợ Bình Thạnh chiều dài 100m với kinh phí thực hiện là 65 triệu đồng.

* Vốn tỉnh:

+ Phún đá 0-4 đường Ô 6 ấp Bình Thuận, kinh phí: 63.000.000 đồng.

* Vốn chương trình 135:

+Nâng cấp sỏi đỏ đường kênh cánh bắc ấp Bình Phú, kinh phí: 1.293.000.000 đồng.

6. Công tác xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

- Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Bình Thạnh đã được Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Trảng Bàng công nhận đạt được 14/19 tiêu chí gồm: tiêu chí 1(quy hoạch), tiêu chí 4 (điện), tiêu chí 3 về (thủy lợi), tiêu chí 08(bưu điện), tiêu chí 09 về (nhà ở),  tiêu chí 11 về (hộ nghèo), tiêu chí 12 về (cơ cấu lao động), tiêu chí 13 về (hình thức sản xuất), tiêu chí 15 về (y tế), tiêu chí 16(xã văn hóa), tiêu chí 18 (hệ thống chính trị), tiêu chí 19 về (an ninh trật tự), tiêu chí 7 (chợ), tiêu chí 10 (thu nhập).

7. Cơng tác quản lý điện và sử dụng nước hợp vệ sinh:

- Nhân dân trong xã đã sử dụng điện lưới Quốc gia để thấp sáng đạt 100%.

- Xã có 03 trạm nước lọc nhân dân đã đăng ký và sử dụng nước lọc được 944/3.017 hộ dân chiếm 31,29%, số hộ toàn xã. Số hộ sử dụng nước giếng đóng bơm mô tưa l 2.073/3.017 hộ chiếm 68,71%.

8. Về tiểu thủ công nghiệp:

- Hiện nay, trên địa bàn xã có: 753 cơ sở kinh doanh mua bán dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp cơ sở buôn bán nhỏ lẻ đã từng bước phát triển theo nhu cầu tiêu dùng của người địa phương, giá cả luôn ổn định tạo cho các hộ kinh doanh mua bán có mức thu nhập ngày càng cao.

9. Về công  tác thu chi, ngân sách:

*Công tác thu ngân sách nhà nước: 2.060.709.549đ/2.250.000.000 đ, đạt 91,59%, bằng 124,51% cùng kỳ.

*Công tác thu ngân sách xã: 7.411.360.560đ/7.638.791.793đ, đạt 97,02%, bằng 127,74% so cùng kỳ.

*Công tác chi: 6.506.758.428đ/6.810.171.222đ, đạt 95,54%, bằng 129,99% so cùng kỳ.

II. VỀ VĂN HOÁ XÃ HỘI:

1.Về công tác thông tin – TDTT và truyền thanh:

a. Công tác tuyên truyền:

- Trong năm 2017, phong trào văn nghệ xã kết hợp cùng với Ban chấp hành Xã đoàn Bình Thạnh tổ chức giao lưu văn hóa văn nghệ được 8 cuộc, có trên 791 đoàn thanh niên tham dự nhân các ngày lễ, tết, ngày quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thành lập đoàn 26/3, ngày tuyển quân thi hành nghĩa vụ quân sự năm 2017.

- Tham gia hội thi "Hoa Phượng Đỏ" huyện tổ chức đạt giải 3 toàn đoàn.

- Tổ chức thành công Đại hội thể dục thể thao xã.

- Tham dự đầy đủ các môn thi đấu Đại hội thể dục thể thao do huyện tổ chức.

- Trạm truyền thanh xã đã tiếp âm được 956 giờ phát trong đó: tiếp âm trên được 950 giờ, tiếp âm 3 cấp, đài tỉnh, đài huyện, đài tiếng nói việt Nam và thông báo các chương trình của địa phương 11 giờ, hoạt động ổn định. Cắt dán 80 băng rol, khẩu hiệu phục vụ các ngày lễ, tết và các cuộc hội nghị của địa phương.

- Phong trào văn nghệ xã phục vụ cuộc: dịp tết có khoản 150 lượt người xem. Theo đánh giá chương trình đạt chất lượng cao, thu hút được đông đảo bà con nhân dân.

b. Hoạt động văn hóa - văn nghệ- thể dục thể thao:

- Đội chiếu bóng lưu động tỉnh Tây Ninh phục vụ 05 cuộc, có 485 lượt người xem và ủng hộ.

- Tổ chức giải bóng chuyền Mừng Đảng mừng xuân năm 2017 có 06 đội bóng đại diện cho ấp là 05 đội, Chi đoàn quân sự 01 đội cùng tham gia.

- Đội bóng xã giao lưu 03 cuộc trong đó: Đội bóng huyện Gò Dầu 02 cuộc, đội bóng huyện Bến Cầu 01 cuộc, nhân dịp 30/4, 01/5 năm 2017, quốc khánh 2/9, tham gia đại hội thể dục thể thao huyện.

c. Hoạt động thư viện:

- Xã hiện có 01 tủ sách tại nhà văn hoá và 05 tủ sách tại 05 ấp văn hoá. Trong thời gian qua được thư viện tỉnh thường xuyên luân chuyển sách, báo các loại cho các tủ sách được 300 đầu sách, báo các loại, thu hút được 420 lượt người đến xem và mượn sách về nhà xem.

- Xã có một tủ sách ở bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả "một cửa" gồm 333 quyển.

- Ở bộ phận Đảng ủy có một tủ sách gồm 168 cuốn.

- Cuối năm 2017 - Thư viện tỉnh chuyển 200 loại sách báo các loại, trong năm thư viện xã đã phục vụ 220 đầu sách báo với 316 lượt người xem và mượn về xem.

d. Hoạt động Cộng đồng:

- Đã triển khai 20 chuyên đề thuộc 05 lĩnh vực: Môi trường, chăm sóc sức khỏe pháp luật, phát triển kinh tế, VHXH có 1.191 lượt người dự.

e. Phong trào xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở:

-Công tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở ngày càng được các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, mọi tầng lớp nhân dân đồng tình quan tâm nhiều hơn, thường xuyên kết hợp cùng MTTQ, các ngành liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tạo điều kiện giúp đỡ các ấp văn hóa ngày càng đi vào hoạt động có chất lượng. Nhằm góp phần giữ vững danh hiệu xã văn hóa.

f. Hoạt động đội kiểm tra liên ngành Văn hoá-xã hội xã:

- Trong năm 2017 đội kiểm tra liên ngành văn hóa xã hội đã tổ chức kiểm tra được 10 cuộc có 40 lượt đồng chí tham gia:

*Kết quả: nhắc nhở 07 cơ sở internet hoạt động quá giờ quy định, nhắc nhở 01 quán cà phê liều không mở ánh sáng khi đang hoạt động. Phạt hành chính 01 quán cà phê số tiền: 1.500.000 đ về lĩnh vực không đăng ký trạm trú, 01 dịch vụ cầm đồ số tiền: 3.500.000 đ về nhận cầm cố tài sản theo quy định tài sản đó phải có giấy tờ sở hữu nhưng không có các loại giấy tờ.

2. Về công tác y tế và dân số kế hoạch hoá gia đình:

a. Công tác y tế:

- Trạm y tế xã trong năm khám và điều trị bệnh cho nhân dân được: 6.853 Lượt người, trong đó: Y học dân tộc: 2.214 lượt người.

- Bệnh chuyển tuyến trên: 21 lượt người

* Thực hiện các chương trình y tế:

- Tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ 08 loại Vacxin: đạt 95%.

- Phụ nữ có thai tiêm VAT đạt 90%.

- Tiêm VAT phụ nữ tuổi sinh đẻ đạt 98%.

- Bệnh lao đang quản lý điều trị: 34 trường hợp, trong đó lao BK(+) mới: 24, điều trị khỏi: 23 người, còn đang quản lý: 11 người.

- Tổng số bệnh nhân nhiễm HIV trên địa bàn xã: 20 trường hợp (trong đó bệnh HIV hiện đang quản lý: 11 trường hợp, tìm không ra 01 trường hợp, trong trại giam 02 trường hợp, bệnh mới 02 trường hợp, người nhiễm đã chết 06 trường hợp).

- Keát hôïp cuøng BQL chôï và y tế dự phòng huyện kieåm tra veä sinh ATTP ñöôïc 15 cuoäc vôùi 72 hoä trong đó: dòch vuï aên uoáng 48 hộ vaø 14 hoä kinh doanh, 03 bếp ăn tập thể, 07 cơ sở chế biến, kết quả kiểm tra các hộ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

b. Công tác dân số KHHGĐ:

- Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, tính đến thời điểm hiện nay đã vận động các đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện các biện pháp tránh thai được: 416/417 ca đạt 99,76%.

3.Về công tác giáo dục:

- Ban giám hiệu các điểm trường từ mẫu giáo đến Trung học phổ thông tổ chức khai giảng năm học đúng theo quy định ngày 05/9/2017.

- Tổng số học sinh từ mẫu giáo đến Trung học cơ sở 2.406/1.226 nữ, tổng số lớp 68 lớp.

* Trường Mẫu Giáo Bình Minh tổng số 05 lớp, tổng số học sinh 185/83nữ.

* Trường tiểu học Bình Thạnh tổng số 29 lớp, tổng số học sinh 862/409 nữ.

* Trường Trung Học Cơ Sở Bình Thạnh tổng số 18 lớp, tổng số học sinh 731/380nữ.

* Trường THPT Bình Thạnh tổng số 18 lớp, tổng  số học sinh 664/354 nữ, chưa có học sinh bỏ học

- Ban giám hiệu các điểm trường tổ chức giảng dạy từng cấp học theo đúng chương trình của Bộ giáo dục và đào tạo.

- Đảng ủy - Ủy ban nhân dân xã phân công cán bộ, công chức xã đi dự lễ nhà giáo Việt Nam 20/11 tại các điểm trường.

4. Công tác lao động – TBXH:

-Đảng ủy - HĐND - UBND -UBMTTQ xã và các ban ngành đoàn thể xã, các ấp tổ chức thăm hỏi, tặng quà các gia đình chính sách, các hộ nghèo neo đơn và phát tiền của trên cho 72 hộ số tiền  14.600.000đ.

- Tổng cộng quà của trên, các đơn vị trong và ngoài xã, đoàn thể, các ấp 1.062 phần, trị giá 365.000.000 đ.

- Nhận của trên 12.400.000đ tổ chức họp mặt GĐCS, NCC dịp tết Đinh Dậu 2017.

* Vận động quà tết trung thu cho trẻ em:

- Vận động mạnh thường quân: 1200 phần quà tổ chức trung thu cho các cháu học sinh, số tiền: 75.000.000 đ.

*Công tác thu các loại quỹ phúc lợi:

- Quỹ đền ơn đáp nghĩa: 25.456.000đ / 19.000.000đ, đạt 133,98%.

- Quỹ vì người nghèo: 530.000.000đ / 100.000.000đ, đạt 530%.

5. Công tác hiến máu nhân đạo:

- Thực hiện công tác vận động hiến máu nhân đạo, trong năm 2017 xã đ vận động hiến máu được 77/91 đơn vị máu đạt 84,61%.                                                                    

6. Công tác đào tạo cán bộ:

- Trong năm UBND xã cử cán bộ, cơng chức đi đào tạo bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ theo đúng tinh thần chiêu sinh của trên cử: 05 cn bộ, cơng chức đi học theo đề án 1956, 20 cán bộ, công chức đi học lớp chuyên viên, 05 cán bộ, công chức đi học khơmer .

          III. LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG AN NINH
          1. Công an:
          a. An ninh chính trị: ổn định.

          b. Trật tự an toàn xã hội:
          - Các cơ sở tôn giáo, tín đồ hoạt động bình thường chưa phát hiện trường hợp nào vi phạm pháp luật về tôn giáo.
          - Công an xã phối hợp lực lượng Tuần tra nhân dân các ấp tuần tra kiểm soát nhắc nhở người dân tham gia giao thông đội nón bảo hiểm, kết hợp tuần tra vũ trang, vận động nhân dân giao nộp vũ khí, không sử dụng vật liệu nổ.
          - Tuyên truyền bằng xe loa đến khu vực đông dân cư về công tác phòng chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
          - Thường xuyên kiện toàn các đội tuần tra nhân dân xã, ấp theo đúng quy định.
          - Thường xuyên tổ chức tuần tra, truy quét các tụ điểm đánh bài ăn tiền, đá gà, đánh số đề, xử phạt các cá nhân gây rối trật tự công cộng tại địa phương. Có kế hoạch ngăn ngừa phòng chống tội phạm, ma túy, mại dâm.. kịp thời đưa vào cơ sở giáo dưỡng bắt buộc, phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc tại khu dân cư, ấp văn hóa.
          2. Quân sự:
          Tham mưu tốt Đảng ủy - Ủy ban xã về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ, PTKT nền kinh tế quốc dân năm 2017.
          Tổ chức tốt công tác sơ tuyển, điều khám sức khỏe cho thanh niên sẵn sàng nhập ngũ vào năm 2018 đạt 99%.
          Tổ chức bồi dưỡng lớp kiến thức quốc phòng cho đối tượng 4 năm 2017 theo đúng quy định.
          Xây dựng kế hoạch, tổ chức trực chỉ huy, trực sẵn sàng chiến đấu đảm bảo ANCT-TTATXH trên địa bàn.
          Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, có kế hoạch vệ sinh doanh trại, lau chùi vũ khí đúng theo chế độ quy định.
          Tổ chức cho lực lượng dân quân thường trực tăng gia sản xuất nhằm nâng cao thêm chất lượng bửa ăn hàng ngày nhằm nâng cao sức khỏe tại đơn vị.

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI NĂM 2018

          Căn cứ vào Nghị quyết của Đảng uỷ – HĐND xã, phát huy những việc làm được, khắc phục các tồn tại, UBND xã Bình Thạnh xây dựng định hướng phát triển kinh tế- xã hội và Quốc phòng an ninh năm 2018 về nhiệm vụ và giải pháp cụ thể như sau:

          A/ MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:

          Đẩy mạnh phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững. Nâng cao chất lượng hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, chủ động và tích cực hợp tác phát triển, tạo chuyễn biến mạnh mẽ trong chuyễn đổi cơ cấu kinh tế. Đổi mới khoa học kỹ thuật và công nghệ, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao tập trung phát triển nguồn nhân lực, cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội. Giử vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh trật tự an toàn xã hội.

          1. Các chỉ tiêu về kinh tế:

Cơ cấu chuyển dịch theo hướng giá trị nông nghiệp bình quân hàng năm chiếm 70%, giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 10%, giá trị dịch vụ thương mại chiếm 20%.

+ Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 5 - 10% so năm 2018 hệ số vòng quay của đất ổn định 2,9 lần.

+ Phấn đấu đưa 1 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt: 100-110 triệu đồng/năm (lợi nhuận từ 30%-40%).

+ Đầu tư xây dựng cơ bản và làm đường GTNT-GTNĐ bằng nguồn vốn sự nghiệp vụ từ: 5 - 7%.

+ Tổng thu ngân sách nhà nước: 1.622.000.000 đồng

+ Tổng thu ngân sách xã: 7.117.000.000 đồng

+ Tổng chi ngân sách nhà nước: 7.117.000.000 đồng

+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 100%.

          2. Các chỉ tiêu về xã hội:

+Phấn đấu năm 2018 giảm hộ nghèo, hoä caän ngheøo, dưới 3% so số hộ toàn xã. Năm 2018 giãm Hộ nghèo TW dưới 1%( theo chuẩn NTM)

+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì giữ vững ở mức: 1,06%.

+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể chiều cao 14%.

+ Các chương trình y tế quốc gia đạt từ 96,20% trở lên.

+ Số lao động trong độ tuổi được giới thiệu việc làm các công ty, xí nghiệp trong và ngoài tỉnh 200 lao động.

+ Trẻ em 6 tuổi ra lôùp 1 ñaït 100%, maãu giaùo 5 tuổi ra lớp ñaït 100% năm học 2018-2019.

+ Phấn đấu giữ vững danh hiệu đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở. Phoå caäp THPT khi đủ điều kiện.

+ Học sinh tốt nghiệp tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 100%, phấn đấu tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 98% trở lên, kéo giảm học sinh bỏ học bậc tiểu học dưới 0,5%, trung học cơ sở dưới 2%, trung học phổ thông dưới 2%.

+ Hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%.

+ Hộ được công nhận gia đình văn hoá đạt 96% trở lên; cơ quan đơn vị, trường học, các nơi thờ tự đạt nếp sống văn minh đạt 100%.

+ Giữ vững danh hiệu 05 ấp văn hoá đạt 100%, giữ vững danh hiệu xã văn hóa năm 2018.

          B. NHIỆM VỤ VÀ  GIẢI PHÁP CHÍNH:

I. VỀ LĨNH VỰC KINH TẾ:

1. Saûn xuaát noâng nghieäp:

- Tổng diện tích gieo trồng các loại cây năm 2018: 4.733 ha, hệ số vòng quay của đất: 2,9 lần. Phấn đấu giá trị 1 ha đất sản xuất nông nghiệp tạo ra trong năm từ 100-110 triệu đồng (lợi nhuận từ 30% – 40%).

* Một số cây trồng chính:

+ Cây lúa: 4.453 ha

+ Thuốc lá vàng: 170 ha

+ Rau màu các loại: 110 ha.

* Biện pháp thực hiện:

- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp theo từng vùng sản xuất, tập trung hướng dẫn xuống giống vụ đông xuân đạt theo kế hoạch đề ra, chú trọng các loại giống mới, kháng sâu rầy, có năng suất cao phù hợp từng vùng đất để sản xuất vận động nhân dân tận dụng các nguồn nước và khai thác mạch nước ngầm đảm bảo nước tưới tiêu phục vụ tốt cho các loại cây trồng năm 2018, thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn.

2. Công tác Khuyến nông và BVTV:

* Công tác khuyến nông:

- Hội nông dân xã có kế hoạch kết hợp cùng khuyến nông huyện, trạm bảo vệ thực vật huyện cung cấp các loại giống mới về cây lúa, kháng các sâu rầy và các loại dịch bệnh đạt năng suất cao, tạo điều kiện cho nông dân chuyển dịch cây trồng phù hợp từng khu vực, thường xuyên hướng dẫn cho nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để đạt năng suất cao.

* Công tác Bảo vệ thực vật:

- BVTV xã có kế hoạch phối kết hợp cùng Trạm BVTV huyện, các công ty trong và ngoài tỉnh tổ chức Hội thảo tập huấn và hướng dẫn cho nông dân cách sử dụng thuốc nông dược, phòng ngừa các loại dịch bệnh trên các loại cây trồng (nhất là cây lúa).

3. Về chăn nuôi:

- Vận động nhân dân chăm sóc đàn trâu, bò, heo hiện có trên địa bàn xã và thay đổi mô hình chăn nuôi trâu bò ở các hộ dân, phối kết hợp cùng các ngành, các ấp làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, tăng cường công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, không để xảy ra dịch heo tai xanh, lỡ mồm long móng.

- UBND xã kết hợp cùng các tổ chức chính trị xã hội tranh thủ liên hệ cùng các ngành, hội cấp trên và ngân hàng chính sách huyện các dự án về nguồn vốn vay cho các hộ cần vay vốn vào chăn nuôi để tăng đàn gia súc, gia cầm của xã trong năm 2018 như sau: Trâu, bò: 450 con, Heo thịt: 650 con

- UBND xã có kế hoạch đề nghị cấp trên tạo con giống để thực hiện mô hình nuôi thuỷ sản.

- Tiếp tục vận động nhân dân phát triển các ngành nghề hiện có, tập trung khai thác lợi thế Công nghiệp, chế biến Nông sản để thu hút lao động nhàn rỗi.

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiễm soát giá cả thị trường.

4. Về công tác thú y:

- UBND xã chỉ đạo cho Ban chỉ đạo phòng, chống dịch cúm gia cầm, bệnh lỡ mồm long móng, bệnh tai xanh, chỉ đạo ban thú y xã có kế hoạch đề nghị ngành thú y cấp trên cấp thuốc Vaccine tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm theo đúng kế hoạch năm 2018 kiểm tra ngăn chặng gia súc, gia cầm có mầm bệnh từ nơi khác chuyển đến địa phương, xử lý triệt để không để xảy ra bệnh. Nếu có xảy ra dịch bệnh có kế hoạch dập dịch ngay, không để lây lan diện rộng làm ảnh hưởng đến sức khoẻ nhân dân.

- Vận động nhân dân thiêu huỷ gia súc, gia cầm bị bệnh và chết nơi tập trung, xử lý tiêu độc, sát trùng đúng theo quy định của ngành thú y cấp trên.

5. Về tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ:

- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế, đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, chú trọng chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Ổn định trật tự việc mua bán ở chợ, quản lý chặt các hoạt động kinh doanh, sản xuất trên địa bàn xã, mở rộng mặt bằng chợ phục vụ đáp ứng yêu cầu của nhân dân ngaøy caøng cao.

6. Công tác địa chính và bảo vệ môi trường:

- Thực hiện tốt quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, quản lý chặt chẽ đất công và sử dụng đất công đúng mục đích, giải quyết kịp thời những trường hợp các tổ chức và cá nhân đến yêu cầu chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất. Thực hiện xác minh làm rõ và đưa ra giải quyết dứt điểm những vụ tranh chấp đất đai còn kéo dài, không để đơn tồn động, xử lý đúng theo luật đất đai.

Tiếp tục thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai đã phê duyệt giai đoạn 2018-2021 nhất là các dự án về khai thác khoáng sản thông thường, khu nghĩa địa tập trung.

7. Về xây dựng cơ bản, làm đường GTNT – GTNĐ:

* Về xây dựng cơ bản:

- Đề nghị cấp trên hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng các công trình như:

+ Xây dựng bia tưởng niệm.

- Những công trình năm 2017 chưa thực hiện chuyển sang năm 2018:

* Vốn trái phiếu Chính phủ:

+ Láng nhựa tuyến đường ấp Bình Phú - ấp Bình Hòa (điểm đầu tỉnh lộ 786 đến điểm cuối Trường THPT Bình Thạnh).

* Vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

+ Làm mới sỏi đỏ đường Bờ Thành ấp Bình Hòa - ấp Bình Thuận (điểm đầu nhà Ông Trần Văn Khỏi đến điểm cuối nhà bà Trà Thị Nhưa.

+Láng nhựa đường ấp Bình Phước xã Bình Thạnh (điểm đầu đường Hương lộ 8 đến điểm cuối đường Tỉnh lộ 786).

- Danh mục chuẩn bị đầu tư năm 2017 để năm 2018 thực hiện.

* Vốn chương trình 135:

+ Láng nhựa đường Bình Phú 1.

* Vốn trái phiếu Chính phủ:

+ Láng nhựa tuyến đường Tháp cổ ấp Bình Phú.

* Vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

+ Láng nhựa đường Bình Quới.

8. Chương trình xây dựng nông thôn mới:

- Phấn đấu năm 2018 đạt 19/19 tiêu chí.

9. Về công tác điện:

- Ñeà nghò treân khaûo saùt vaø ñaàu tö kinh phí keùo caùc ñöôøng ñieän theo nhu cầu của nhân dân để phục vụ sản xuất.

10. Dự toán ngân sách xã:

a. Dự toán thu ngân sách xã năm 2018:

Tổng thu ngân sách nhà nước: 1.622.000.000 đồng.

Tổng thu ngân sách xã :  7.117.000.000 đồng.

b. Toång chi ngân sách xã năm 2018: 7.117.000.000 đồng.

II. VỀ VĂN HOÁ XÃ HỘI:

1. Xây dựng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, ấp văn hoá và công tác văn hoá thông tin:

- Tiếp tục duy trì chất lượng hoạt động ấp văn hoá đúng theo các tiêu chuẩn quy định của trên, luôn giữ vững 05 ấp văn hoá, xã văn hóa hoạt động theo đúng nội dung đã quy định.

- Phát huy những mặt đạt được công tác văn hoá thông tin năm 2017, trong năm 2018 thường xuyên đổi mới phương thức hoạt động theo tình hình mới về công tác phát thanh, truyền thanh các chủ trương đường lối của Đảng và Pháp luật nhà nước. Củng cố đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa kết hợp với phong trào chung tay xây dựng nông thôn mới" và các chủ trương của địa phương đến tận ấp, các trạm truyền thanh các ấp tiếp âm đài cấp trên đúng theo quy định.

- Nâng cao hoạt động nhà văn hoá trung tâm học tập cộng đồng xã, đề nghị thư viện tỉnh thuờng xuyên luân chuyển sách, báo các loại cho tủ sách nhà văn hoá và 05 tủ sách 05 ấp văn hoá để cho nhân dân đến xem.

- Toå chöùc hoaït ñoäng coù hieäu quaû trung tâm văn hoá – theå thao học tập cộng đồng, thường xuyên kết hợp cùng xã đoàn tổ chức văn nghệ và các trò chơi lành mạnh cho thanh thiếu niên và nhân dân đến xem trong dịp tết cổ truyền dân tộc và các ngày lễ lớn trong năm 2018.

- Kết hợp cùng Mặt trận Tổ quốc và các ngành liên quan tổ chức đăng ký gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá năm 2018 và cuối năm kết hợp xét gia đình đạt tiêu chuẩn theo quy định.

- Có kế hoạch bảo quản và giữ gìn di tích Tháp cổ xã Bình Thạnh.

2. Công tác y tế:

- Trạm y tế xã nâng cao về chất lượng chuyên môn trong khám và điều trị bệnh cho nhân dân, luôn thực hiện đúng theo các quy định của ngành y tế cấp trên.

- Thực hiện tốt các chương trình Quốc gia về y tế, thường xuyên có kế hoạch đề nghị ngành chuyên môn cấp trên kết hợp cùng các ngành liên quan kiểm tra an toàn thực phẩm theo đúng tiêu chuẩn trong năm 2018 tổ chức tiêm phòng và phòng ngừa các loại bệnh truyền nhiễm khác có thể xảy ra.

- Taêng cöôøng công tác truyeàn thoâng dân số kế hoạch hóa gia đình, luôn thực hiện tốt và đạt các chỉ tiêu treân giao các biện pháp traùnh thai, tăng dân số tự nhiên duy trì giữ vững ở mức:1,06%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể chiều cao 14%, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn thường xuyên được hỗ trợ và chăm sóc.

3. Về công tác giáo dục:

- Thường xuyên củng cố, nâng cao hoạt động của Hội đồng giáo dục xã, Hội khuyến học và Hội cha mẹ học sinh các điểm trường, tổ chức họp định kỳ hàng tháng và thường xuyên có kế hoạch chặt chẽ với Ban giám hiệu các điểm trường, giám sát chặt chẽ theo dõi việc học tập, có kế hoạch bồi dưỡng các học sinh yếu kém, vận động các em học sinh bỏ học từng cấp ra lớp đạt 100%, thực hiện đúng theo quy định của trên, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học theo từng cấp như sau:

+ Bậc tiểu học dưới: 0,5%

+ Bậc trung học cơ sở dưới: 2%

+ Bậc trung học phổ thông dưới: 2%

- Hội đồng giáo dục xã, Hội cha mẹ học sinh phối kết hợp cùng Ban giám hiệu các điểm trường tổ chức tổng kết năm học 2017 – 2018 theo đúng quy định của ngành cấp trên, chuẩn bị đầy đủ các thủ tục, hồ sơ xét tuyển cuối cấp bậc trung học cơ sở đúng theo quy định và đạt chất lượng, cấp trung học phổ thông hoàn thành các thủ tục để học sinh thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học năm 2018 – 2019.

- Ban giám hiệu các điểm trường tổ chức khai giảng năm học 2018 – 2019 đúng theo quy định, Ban giám hiệu trường Tiểu học Bình Thạnh kết hợp cùng các Ban ngành đoàn thể xã vận động các hộ dân có cháu đến tuổi ra lớp 1 năm học 2018 – 2019 đạt 100% độ tuổi đến trường.

- Ban giám hiệu trường Mẫu giáo Bình Minh cùng Hội cha mẹ học sinh vận động nhân dân đưa các cháu ra lớp mẫu giáo đạt từ 100% năm học 2018 – 2019.

- Hội khuyến học xã kết hợp cùng Hội cha mẹ học sinh các điểm trường và các Ban ngành, đoàn thể xã, ấp có kế hoạch vận động các mạnh thường quân trong và ngoài xã đóng góp tiền và vật chất vào quỹ khuyến học xã để giúp đỡ cho các em học sinh nghèo hiếu học và có hoàn cảnh khó khăn.

4. Công tác lao động Thương Binh Xã hội - Trẻ em:

- Thương binh xã hội xã luôn thực hiện tốt các tiêu chuẩn chế độ của trên đối với gia đình chính sách, thường xuyên tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho các hộ chính sách có hoàn cảnh khó khăn, neo đơn, tổ chức kết hợp cùng các Ban ngành, đoàn thể xã, ấp thăm hỏi và giúp đỡ lúc ốm đau.

- Nhận tiền của trên về chi cho các hộ chính sách, các đối tượng hỗ trợ xã hội đúng theo quy định hàng tháng.

- Kết hợp cùng các Ban ngành, đoàn thể xã, ấp vận động các đơn vị doanh nghiệp trong và ngoài xã. Các hộ gia đình trong xã đóng góp tiền và vật chất sửa chữa nhà tình nghĩa, xây dựng nhà Đại đoàn kết theo đúng kế hoạch đã khảo sát.

- Thu vận động các loại quỹ trên giao đạt 100%.

- Tranh thủ các nguồn vốn vay của ngân hàng chính sách huyện đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo theo khảo sát năm 2018 để phát triển kinh tế gia đình.

- Trong năm 2018 xác nhận cho công dân trong độ tuổi lao động đi làm tại các công ty, xí nghiệp trong và ngoài tỉnh 200 lao động.

- Chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách, trẻ em mồ côi, cơ nhỡ có hoàn cảnh khó khăn, tiếp tục điều tra, cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, người cao tuổi theo quy định.

- Duy trì đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em năm 2018.

5. Công tác cải cách hành chính:

- Công tác cải cách hành chính thực hiện đúng  theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, giải quyết kịp thời và đúng theo quy định cho các tổ chức và cá nhân đến yêu cầu giải quyết các loại hồ sơ, giấy tờ.

- Thöïc hieän Nieâm yeát ñuùng theo boä thuû tuïc haønh chính quy ñònh cuûa UBND tænh veà vieäc Nieâm yeát thuû tuïc haønh chính ôû caáp xaõ, caùc loaïi giaáy tôø cuûa caùc toå chöùc vaø caù nhaân luoân ñöôïc töøng boä phaän chuyeân moân höôùng daãn taän tình vaø giaûi quyeát kòp thôøi, saép xeáp coâng vieäc moät caùch khoa hoïc, taïo ñöôïc nieàm tin cho nhaân daân.

- Lưu trữ hồ sơ đúng theo quy định ISO 9001:2008.

- Coâng taùc soaïn thaûo vaø ban haønh vaên baûn thöïc hieän ñuùng theo Thoâng tö soá 01/2011/TT-BNV vaø Luaät ban haønh vaên baûn.

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức luôn được quan tâm, cử đi đào tạo và bồi dưỡng khi có thơ chiêu sinh của trên để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

6. Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng:

- Tiếp tục triển khai đến các ngành, các ấp luật phòng chống tham nhũng, luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí gắn với "học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh", luật khiếu nại - tố cáo công dân, để cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách và nhân dân trong xã.Thực hiện công khai, minh bạch cơ chế, chính sách, thủ tục quy trình tại các cơ quan và nhà nước, coi đây là một trong các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, chống lãng phí.

- Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng xã ngay từ đầu năm có kế hoạch kiểm tra các ngành, các ấp, các đơn vị ở xã về công tác chống tham nhũng, hàng quý, 6 tháng, năm có báo cáo kết quả thực hiện và rút kinh nghiệm trong việc thực hiện, trong công tác chỉ đạo chống tham nhũng nên kết hợp chặt chẽ việc thực hiện chương trình phòng, chống tham nhũng với chương trình hành động tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là lĩnh vực đất đai, xây dựng, thu chi ngân sách nhà nước, quản lý tài chính công.

- Thực hiện nghiêm túc kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức  theo quy định, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và tự thanh tra kiểm tra phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi phạm. xử lý trách nhiệm đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý để xảy ra các vụ tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị, bảo vệ những người tích cực đấu tranh chống tham nhũng.

III. VỀ AN NINH QUỐC PHÒNG:

1. Về an ninh chính trị, trật tự xã hội:

- Thực hiện tốt công tác chống vượt biên, xâm nhập bằng nhiều biện pháp tăng cường công tác nắm tình hình và tổ chức tuần tra kiểm soát các ngõ ngách qua lại trên tuyến biên giới, để phát hiện các tổ chức phản động lưu vong xâm nhập phá hoại ta và các đối tượng chính trị đi đứng bất minh.

- Tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại.

- Tăng cường công tác kiểm tra hành chính việc qua lại biên giới của nhận dân ta và nhân dân Campuchia để kịp thời giải quyết vụ việc xảy ra, chống xâm canh, xâm cư, thực hiện đúng tinh thần Nghị định số:34/NĐ-CP về biên giới.

- Tăng cường công tác đấu tranh chống các loại tội phạm, đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, răn đe các loại đối tượng, kết hợp với các ban, ngành, đoàn thể xã, ấp, MTTQ một cách chặt chẽ phòng, chống tệ nạn xã hội, tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu 4 giảm của UBND tỉnh để giữ vững ổn định tình hình TTXH ở địa phương.

- Thực hiện công tác áp dụng Nghị định số:111/NĐ-CP đồng thời thực hiện Nghị định số:76/NĐ-CP, Nghị định số:142/NĐ-CP đưa đối tượng vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, tăng cường công tác xử phạt hành chính trong lĩnh vực ANTT với mọi hành vi, vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, để đảm bảo tính nghiêm minh răn đe giáo dục của pháp luật.

- Thường xuyên học tập tuyên truyền việc thực hiện các chủ trương lớn của Chính phủ: luật biên giới quốc gia, Nghị quyết số: 32/NQ-CP, Nghị định số: 46/NĐ-CP, Nghị định số: 56/NĐ-CP.

- Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống buôn bán người, phòng chống mua bán ma túy.

- Thực hiện tốt Thông tư số: 23/2012/TT-BCA của Bộ công an quy định khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn" An toàn về an ninh trật tự".

2. Công tác quân sự địa phương năm 2018:

- Tổ chức tổng kết thực hiện nghĩa vụ quân sự quốc phòng năm 2018 và công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2018. Triển khai kế hoạch thực hiện nghĩa vụ quân sự quốc phòng năm 2018 và công tác quốc phòng địa phương, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2018.

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác tham mưu cho Đảng ủy –UBND xã lãnh chỉ đạo, điều hành thực hiện các bước tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ năm 2018 đạt chỉ tiêu 100%, không có quân nhân đào bỏ ngũ, không có đơn thư khiếu nại, tố cáo. Thực hiện đúng Luật nghĩa vụ quân sự.

- Chấp hành nghiêm các chế độ trong đó: chế độ trực chỉ huy, trực ban, trực chiến, chế độ nề nếp chính quy chấp hành kỷ luật, huấn luyện, giáo dục chính trị, tăng gia sản xuất, bảo quản, giữ gìn, lau chùi vũ khí trang bị. 

- Củng cố xây dựng lực lượng dân quân từ xã đến ấp có đủ số lựơng, bảo đảm chất lượng, hoạt động đi vào nề nếp, có hiệu quả đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác sẳn sàng chiến đấu và chiến đấu trong mọi tình huống.

- Tiếp tục xây dựng ban chỉ huy quân sự xã vững mạnh, gắn với xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện.

3. Công tác Tư pháp:

- Tư pháp xã thực hiện tốt và hoàn thành một số nhiệm vụ trọng tâm đã đề ra trong năm 2018, thường xuyên có kế hoạch phối kết hợp cùng MTTQ xã và các ban ngành, đoàn thể xã, ấp, tổ dân cư tự quản, tuyên truyền học tập rộng rãi ra nhân dân các văn bản luật, Nghị định.

- Quản lý tốt các công tác hộ tịch, vận động nhân dân khai sinh, khai tử, kết hôn đúng theo pháp luật quy định.

- Tư pháp xã kiểm tra hệ thống các văn bản xã ban hành đúng theo Thông tư số 01 và Luật ban hành văn bản, toå chöùc hòa giaûi theo đúng pháp luật.

- Toå chöùc thöïc hieän hoøa giaûi ñuùng theo quy định của trên, xác minh giải quyết tốt các đơn khiếu nại của công dân không để tồn đọng.

 

Tin tức hoạt động xã Bình ThạnhXã Phước BìnhTin tức hoạt động xã Bình Thạnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/29/2018 12:00 PMNoĐã ban hành

BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU ĐƠN VỊ QUYẾT THẮNG

Của Tập thể Công an xã Bình Thạnh năm 2017


                           

Thực hiện Chương trình Công tác Công an năm 2017. Qua 1 năm đơn vị Công an xã Bình Thạnh đã đạt được những thành tích trong phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ năm 2017 như sau:

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

- Địa điểm trụ sở Công an xã Bình Thạnh tại ấp Bình Hòa, Bình Thạnh, Trảng Bàng, Tây Ninh. Số điển thoại: 0276.3889.101

- Những đặc điểm của đơn vị, địa phương với tổng diện tích tự nhiên là: 2.143,94 ha, cơ cấu tổ chức của lực lượng Công an xã gồm có 16 đồng chí: 01 Đ/c Trưởng Công an xã, 03 Đ/c Công an viên thường trực và 24 Đ/c Công an viên phụ trách ấp. Trụ sở Công an xã đã xây dựng xong có nơi làm việc, nơi nghỉ, bếp ăn, phòng tạm giữ hành chính, nơi tạm giữ tang vật và phương tiện vi phạm hành chính; được Công an cấp trên trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, xe môtô, máy vi tính, máy Fax và các trang bị khác đầy đủ theo quy định. Các tổ chức Đảng: tổng số đảng viên trên địa bàn xã là 137 Đ/c, có 11 chi bộ trực thuộc gồm: 05 chi bộ ấp, 01 chi bộ cơ quan, 01 chi bộ quân sự, 04 chi bộ sự nghiệp và có 07 đoàn thể, cuối năm chấm điểm đều đạt loại mạnh.

- Chức năng, nhiệm vụ bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền và đảm bảo tình hình an ninh trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã.

- Tình hình liên quan đến an ninh trật tự trên địa bàn xã: Xã Bình Thạnh là xã biên giới thuộc huyện Trảng Bàng, có đường biên giới Việt Nam- Campuchia dài 6 Km hiện đang quản lý 03 cột mốc 172, 173, 174 có nhiều đường tiểu ngạch qua lại biên giới, xã có 05 ấp, trong đó 03 ấp biên giới và 02 ấp nội địa, dân số toàn xã có 3.057 hộ, với 11.753 NK, 03 ấp biên giới dân cư sống thưa thớt theo ruộng vườn, ấp nội địa là ấp Bình Hòa và ấp Bình Thuận dân cư sống tập trung, chiếm 3/4 dân số toàn xã, có hơn 100 cơ sở dịch vụ mua bán, kinh doanh lớn nhỏ, cơ quan hành chính của Đảng, nhà Nước, bưu điện, ngân hàng, thánh thất Bình Thạnh, điện thờ phật mẫu và các cơ sở kinh doanh vàng bạc, là xã trung tâm dịch vụ thương mại của 03 xã cánh tây huyện Trảng Bàng. Do đó nguy cơ tìm ẩn những bất ổn có thể phát triển về các loại tội phạm. 

- Được sự quan tâm của ngành dọc cấp trên và sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ-UBND xã, đặc biệt là sự hỗ trợ của các ban ngành, đoàn thể và quần chúng nhân dân. Trong năm qua công an xã Bình Thạnh tập trung phát động học tập xây dựng củng cố phát động phong trào để làm chỗ dựa vững chắc trong công tác đảm bảo tình hình ANCT- TTATXH ở địa phương.

- Tình hình ANTT xảy ra trong năm 2017 xảy ra là 33 vụ, so với năm 2016 thì không tăng không giảm ( 33/33 vụ ).

II. NHỮNG THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Công tác tham mưu, xây dựng và cũng cố phong trào

- Ban chỉ huy Công an xã Bình Thạnh luôn tham mưu cho Đảng uỷ- UBND xã đề ra Nghị quyết, Kế hoạch nhằm thực hiện công tác đảm bảo tình hình ANCT-TTATXH trên địa bàn xã được xem là nhiệm vụ thường xuyên nhằm thúc đẩy phong trào ngày càng phát triển mạnh mẽ, dựa trên cơ sở có kế hoạch.

2. Công tác phối hợp với các Ban ngành, đoàn thể

- Thực hiện Nghị quyết, Kế hoạch liên tịch công an xã chủ động tích cực phối hợp cùng các ban ngành có liên quan tổ chức xây dựng củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức quần chúng trong phong trào như trong hoạt động của Hội đồng xử lý thường trực xã. Công an xã luôn phát huy vai trò thường trực, tham mưu phản ánh kịp thời đề xuất xử lý mọi tình huống, diễn biến tình hình ANTT của địa phương được đưa ra xử lý kịp thời và đạt hiệu quả. Trong năm qua đã đưa ra hoà giải 06 vụ, thành 06 vụ gây mất ANTT ở địa phương.

3. Kết quả Phối hợp 03 lực lượng Công an, Quân sự, Biên phòng về công tác đảm bảo ANTT trong tình hình mới

- Trong năm qua lực lượng Công an xã thường xuyên phối hợp cùng lực lượng Quân sự, Biên phòng tổ chức tuần tra trên tuyến biên giới và trong nội địa nhằm đảm bảo tình hình ANCT-TTATXH bảo vệ các ngày lễ tết trong năm trên địa bàn xã được 113 cuộc, có 728 lượt đồng chí tham gia.

4. Công tác tuyên truyền học tập

- Trong năm qua Đảng và Nhà nước ta có nhiều chủ trương quan trọng làm cơ sở cho việc học tập và phát động phong trào, cụ thể chỉ thị 406, 814/TTg, các Nghị định 08, 38, 34, 56, 47,79, Nghị quyết 32/CP, Chỉ thị 22, 09 của UBND tỉnh, chương trình mục tiêu 4 giảm của Chủ Tịch UBND tỉnh Tây Ninh, Chương trình phòng chống tội phạm, phòng chống mua bán người, phòng chống ma tuý. Công an xã phối kết hợp cùng với các ngành có liên quan  thành lập đoàn cán bộ xuống tận các Ô, ấp, KDC, để triển khai các Nghị định, Chỉ thị, Luật biên giới quốc gia qua đó đã vận động nhân dân tham gia một cách tích cực và thắng lợi. Song song trong các lĩnh vực khác như sản xuất kinh tế- văn hoá- xã hội và QPAN, trong đó công an đi sâu vào vận động giữ gìn ANTT, đồng thời thông tin trao đổi tình hình và thủ đoạn hoạt động của các loại đối tượng, để quần chúng nhân dân nắm bắt, nhằm phòng ngừa và đấu tranh đạt hiệu quả cao. Kết quả đã tuyên truyền 158 cuộc, kết quả có 4.853 lượt người tham dự.

5. Kết quả công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, giải quyết tình hình trật tự ở địa phương

Nhìn chung phong trào toàn dân BVANTQ trong năm qua, đã nâng cao lên được nhận thức giác ngộ của quần chúng nhân dân, đã thể hiện qua các hoạt động như :

- Phong trào toàn dân thực hiện chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị, nghị định, Nghị quyết, về thiết lập lại ANTT được nhân dân đồng tình ủng hộ, hưởng ứng tích cực nhất là hoạt động của Tổ DCTQ đóng vai trò nồng cốt trong trong việc học tập và vận động thực hiện. Qua các đợt học tập từng Tổ DCTQ đã họp dân làm cam kết đăng ký chấp hành nghiêm các chỉ thị, nghị định của chính phủ nhất là cho cam kết gia đình không có người vi phạm luật giao thông đường bộ; gia đình không có tội phạm ma tuý và đăng ký thực hiện chưng trình mục tiêu 4 giảm của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh. Có 3.057/3.057 hộ đăng ký.

- Thực hiện Chỉ thị 814/TTg, xã có 02 cơ sở cho thuê đĩa hình, đĩa tiếng Công an xã phối hợp cùng đội kiểm tra liên ngành văn hoá- xã hội xã, và Đội ANND Công an huyện thường xuyên kiểm tra, kết quả: Chưa phát hiện cơ sở nào vi phạm. Ngoài ra Tổ tự quản và quần chúng nhân dân cung cấp cho công an xã nhiều nguồn tin để kiểm tra các cơ sở kinh doanh café giải khát có chiếu phim, sử dụng tiếp viên, và quán nhậu có sử dụng tiếp viên. Qua kiểm tra kết quả: bắt lập biên bản 01 quán cà phê giải khát không thông báo lưu trú với cơ quan Công an khi có người đến lưu trú và 01 dịch vụ cầm đồ cầm cố tài sản không đúng theo quy định. Ngoài ra kiểm tra thu giữ 41 bộ bài,  153 bộ bài tứ sắc.

            - Phong trào toàn dân BVANTQ, trong năm qua quần nhân dân đã cung cấp cho công xã nhiều nguồn tin có giá trị để truy bắt đối tượng vi phạm. Kết quả đã cung cấp cho Công an xã 118 nguồn tin, trong đó có 75 nguồn tin có giá trị giúp Công an xã bắt 06 vụ ( Hàng hoá vắng chủ), tang vật thu giữ gồm: 03 xe mô tô, 1.000 bao thuốc lá điếu ngoại nhãn hiệu Jet, 1.620 bao thuốc lá điếu ngoại nhãn hiệu Hero giao cho ngành chức năng xử lý; bắt 24 vụ đánh bạc, 86 đối tượng đánh bạc; bắt 01 vụ ghi số đề, 01 đối tượng; bắt 01 vụ đá gà, 02 đối tượng; 01 đối tượng đốt pháo nổ, 01 đối tượng; 03 vụ trộm cắp tài sản, 03 đối tượng; 02 vụ cố ý gây thương tích, 02 đối tượng; 06 vụ buôn lậu; bắt 40 đối tượng sử dụng trái phép chất ma tuý; bắt đưa đi cai nghiện bắt buộc 05 đối tượng; áp dụng Nghị định 111/CP đối với 05 đối tượng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; Công an xã đã ra quyết định xử phạt vi phạm chính chính 159 trường hợp với số tiền 159.250.000 đồng. Ngoài ra còn giải tán 99 sòng bạc nhỏ lẻ, 14 nhóm thanh niên tụ tập quá khuya; 11 trường hợp mua bán lấn chiếm lòng lề đường và nhiều trường hợp xe đậu lấn chiếm lòng lề đường, lập biên bản 01 dịch vụ cầm đồ và 01 quán cà phê giải khát; nhắc nhở 16 quán nhậu, 14 quán cà phê, 09 điểm Internet hoạt động quá giờ quy định, 01 nhà trọ, 02 nhà nghỉ, 01 Massage phải thực hiện việc thông báo với cơ quan Công an khi có người đến lưu trú; ngăn chặn kịp thời 02 vụ đánh người gây thương tích và 01 vụ đánh nhau gây rối trật tự công cộng. Tạo được lòng tin trong quần chúng nhân dân.

- Công tác huy động lực lượng tham gia vào công tác tuần tra vũ trang kết hợp tuần tra giao thông đảm bảo TTATGT. Trong năm 2017 đã tổ chức tuần tra 309 cuộc, 1.884 lượt đồng chí tham gia, kết quả: nhắc nhở giáo dục 23 trường hợp không đội mũ bảo hiểm, 21 trường hợp không mang theo giấy tờ, 17 trường hợp chưa đủ tuổi; 11 trường hợp mua bán lấn chiếm lòng lề đường, và nhiều trường hợp xe đậu lấn chiếm lòng lề đường, lập biên bản 01 dịch vụ cầm đồ và 01 quán cà phê giải khát; nhắc nhở 16 quán nhậu, 14 quán cà phê, 09 điểm Internet hoạt động quá giờ quy định, 01 nhà trọ, 02 nhà nghỉ, 01 Massage phải thực hiện việc thông báo với cơ quan Công an khi có người đến lưu trú; bắt thử test nhanh 142 đối tượng nghi vấn sử dụng ma túy, kết quả: dương tính: 40 đối tượng, âm tính 102 đối tượng; ngăn chặn kịp thời 02 vụ đánh người gây thương tích và 01 vụ đánh nhau gây rối trật tự công cộng. Ngoài ra còn phối hợp cùng tổ CSGT công an huyện Trảng Bàng, bắt lập biên bản 259 trường hợp, tạm giữ 151 xe mô tô các loại vi phạm luật giao thông đường bộ, giao đội CSGT công an huyện Trảng Bàng xử lý.

6. Kết quả phối hợp các ban, ngành, đoàn thể xây dựng các tổ chức quần chúng như : Tổ tự quản, Đội TTND, các mô hình an toàn về ANTT...

- Ngay từ đầu năm 2017 đã khảo sát trên địa bàn xã có 65 tổ tự quản. Hiện trên địa bàn xã có 65 tổ tự quản. Qua phân loại cuối năm thì có 65 tổ khá.

- Trong năm 2017 mỗi ấp có 01 Đội TTND, và 1 Đội TTND thường trực tại xã. Hiện nay trong toàn xã có 06 Đội TTND. Qua phân loại cuối năm thì có 04 đội mạnh, 02 đội khá.

- Ngay từ đầu năm 2017 đã khảo sát trên địa bàn xã có 01 mô hình Đội xe ôm tham gia giữ gìn ANTT; 05 mô hình toàn dân tham gia tố giác, truy bắt tội phạm ở 05 ấp và 01 mô hình vận động Họ đạo Cao đài tham gia tố giác, truy bắt tội phạm. Hiện nay trên địa bàn xã đang quản lý 05 mô hình hoạt động tốt, Công an xã đang tiếp tục phối hợp các ngành thành lập tiếp các mô hình còn lại theo quy định của trên.

7. Kết quả vận động quần chúng nhân dân thực hiện phòng cháy, chữa cháy, giao nộp vũ khí vật liệu nổ

- Trong năm qua Công an xã thực hiện tốt công tác quản lý các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT và thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy theo chức năng của lực lượng Công an xã.

8. Công tác xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch vững mạnh

- Hàng tháng ban chỉ huy công an xã thường xuyên tổ chức cho cán bộ chiến sĩ Công an từ xã đến ấp thực hiện 6 điều Bác Hồ dạy đối với CAND,  học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, cuộc vận động "CAND chấp hành nghiêm điều lệnh; xây dựng nếp sống văn hóa vì nhân dân phục vụ".

- Trong năm qua đưa ra họp xét phân loại 6 điều Bác Hồ dạy thì có 2/15 đồng chí xếp loại A, 13/15 đồng chí xếp loại B.

- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, phong trào thi đua, thực hiện tiết kiệm chống tham nhũng, lãng phí thì tập thể cán bộ chiến sĩ công an từ xã đến ấp chấp hành nghiêm trong năm qua không có đồng chí nào vi phạm.

- Trong năm qua đơn vị cử 15 đồng chí tập huấn điều lệnh tại Công an huyện, 05 đồng chí CAVPT các ấp tập huấn nghiệp vụ tại Công an huyện, 06 đồng chí tập huấn nghiệp vụ tại huyện Gò Dầu.

- Trong năm 2017 UBND xã ra quyết định bổ nhiệm 01 Đ/c CAVTT, 03 Đ/c CAVPT các ấp Bình Thuận, Bình Phú, Bình Phước và ra quyết định cho thôi việc 01 Đ/c CAVPT ấp Bình Thuận và 01 Đ/c CAVPT ấp Bình Phú. Về tổ chức biên chế của lực lượng Công an xã có 16/16 đồng chí, trong đó 01 Trưởng Công an xã chính quy, 02 Phó Trưởng CA xã, 03 Công an viên thường trực, 10 Công an viên phụ trách đủ số lượng và chất lượng đủ sức tấn công trấn áp các loại tội phạm, đảm bảo tình hình ANTT- ATXH trên địa bàn xã.

            III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

1. Danh hiệu thi đua

NămDanh hiệu thi đuaSố, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định
2016Đơn vị quyết thắngSố: 449/QĐ-UBND, ngày 26/02/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh
2017Đơn vị quyết thắngSố: 389/QĐ-UBND, ngày 22/02/2017 của UBND tỉnh Tây Ninh.

 

2. Hình thức khen thưởng

NămHình thức khen thưởngSố, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định
2016Tặng giấy khenSố: 18/QĐ-BCĐ 389, ngày 06/01/2016 của Ban chỉ đạo 389 tỉnh Tây Ninh.
2016Tặng giấy khen Số: 44/QĐ-UBND, ngày 11/01/2016 của UBND huyện Trảng Bàng.
2016Tặng giấy khen Số: 20/QĐ-BGĐ, ngày 01/02/2016 của Ban Giám đốc Công an tỉnh Tây Ninh.
2016Tặng giấy khenSố: 719/QĐ-BCH, ngày 16/3/2016 của Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Tây Ninh.
2017Tặng giấy khenSố: 771/QĐ-UBND, ngày 22/02/2017 của UBND huyện Trảng Bàng.
2017Tặng giấy khen Số: 1121/QĐ-UBND, ngày 28/02/2017 của UBND huyện Trảng Bàng.
2017Tặng giấy khen Số: 142/QĐ-BGĐ, ngày 03/10/2017 của Ban Giám đốc Công an tỉnh Tây Ninh.

   

      Đánh giá chung:

     Trong năm qua, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ngày càng phát triển và củng cố vững chắc, trước hết là nhờ sự lãnh đạo của Đảng, sự điều hành của UBND xã cùng với sự nhiệt tình hướng dẫn của ngành cấp trên trong phong trào và thực hiện Thông tư số 23/2012/TT-BCA của Bộ Công an. Công an xã làm tốt vai trò nòng cốt tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương. Đặc biệt là sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể xã và sự đồng tình ủng hộ của nhân dân xã Bình Thạnh, biết phát huy, nhân rộng các mô hình về an ninh trật tự trên địa bàn, biết dựa vào nhân dân trong suốt quá trình công tác; Xây dựng lực lượng Công an xã thật sự trong sạch vững mạnh, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

Giới thiệu Xã Bình ThạnhXã Phước BìnhGiới thiệu Xã Bình Thạnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/29/2018 11:00 AMNoĐã ban hành
1 - 30Next